Nắng và mưa nói chung, tức thời tiết ngoài trời; nghĩa bóng là sự vất vả, dãi dầu.
Tiếng Anh: Sun and rain together, the weather outdoors; figuratively, the hardships of a life exposed to the elements.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nắng và mưa nói chung, tức thời tiết ngoài trời; nghĩa bóng là sự vất vả, dãi dầu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cái cực của người làm lụng ngoài trời: chịu nắng mưa, không ngại nắng mưa, làm vườn bị nắng mưa, ngồi chợ chịu nắng mưa. Nhà cửa thì để khỏi nắng mưa. Nó cũng có nghĩa chuyện trời trăng, như chỉ nói chuyện nắng mưa, tức là chuyện vặt cho có.
🇬🇧 The corpus often uses it for the hardship of outdoor work: enduring sun and rain, not minding the weather, gardening under sun and rain, sitting in the market through all weathers. A house is for keeping out the sun and rain. It can also mean small talk, as in chatting only about the weather.
Thí dụ:
Mình cất nhà mình ở cho khỏi nắng mưa, chớ không phải cất nhà cho thiên hạ xem.
We build our house to live in and keep out the sun and rain, not to show off to others.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhCon đường như cũng có tim, và nắng mưa là những sợi máu đưa về cho trái tim hồng.
The road seems to have a heart too, and sun and rain are the veins carrying blood to that rosy heart.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaĐứng giữa trời đất đầy nắng mưa giông tố mà thấy ấm áp như trong chòi hẹp.
Standing between heaven and earth full of sun, rain and storms, yet feeling as warm as in a small hut.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCũng may trời phú cho tôi một sức khỏe phi thường mới chịu đựng nổi nắng mưa, sơn lam chướng khí.
Luckily heaven gave me extraordinary health, or I could not have endured the sun and rain and the jungle fevers.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiTừ đây cho đến hết bữa, họ chỉ nói chuyện nắng mưa chớ không đá động tới vấn đề nào, dầu lớn, dầu nhỏ cũng vậy.
From then until the end of the meal they talked only about the weather and touched on no subject at all, big or small.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenHọ không ngại nắng mưa, cứ cúi đầu rảo bước.
They did not mind the sun and rain, and walked on quickly with heads bowed.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCái băng ghế dài khô mốc vì nắng mưa.
The long bench was dry and moldy from sun and rain.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuLàm vườn bị nắng mưa cực khổ lắm.
Gardening means enduring sun and rain; it is very hard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCôn chỉ nhớ duy nhứt có một điều là bãi đất hoang này trước khi được gọi là đồi đã trải qua biết bao nhiêu là sương gió, nắng mưa.
Con remembered only one thing: that this wasteland, before it was called a hill, had been through so much wind, dew, sun and rain.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcChị có công ngồi chợ chịu nắng mưa mà bán.
You had the merit of sitting in the market through sun and rain to sell.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mình cất nhà mình ở cho khỏi nắng mưa, chớ không phải cất nhà cho thiên hạ xem.”“Con đường như cũng có tim, và nắng mưa là những sợi máu đưa về cho trái tim hồng.”“Đứng giữa trời đất đầy nắng mưa giông tố mà thấy ấm áp như trong chòi hẹp.”“Cũng may trời phú cho tôi một sức khỏe phi thường mới chịu đựng nổi nắng mưa, sơn lam chướng khí.”“Từ đây cho đến hết bữa, họ chỉ nói chuyện nắng mưa chớ không đá động tới vấn đề nào, dầu lớn, dầu nhỏ cũng vậy.”“Họ không ngại nắng mưa, cứ cúi đầu rảo bước.”“Cái băng ghế dài khô mốc vì nắng mưa.”“Làm vườn bị nắng mưa cực khổ lắm.”