Là cái áo khoác ngoài che mưa, làm bằng vải nhựa hoặc vải dầu, và trong truyện nó còn dùng để che cả người cho khỏi bị nhận ra.
Tiếng Anh: A raincoat, and in stories a cover to go unrecognised.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái áo khoác ngoài che mưa, làm bằng vải nhựa hoặc vải dầu, và trong truyện nó còn dùng để che cả người cho khỏi bị nhận ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái áo khoác ngoài che mưa, làm bằng vải nhựa hoặc vải dầu. Trong truyện nó còn dùng để che cả người cho khỏi bị nhận ra, nên hễ ai choàng áo mưa giữa đêm không mưa là có chuyện.
🇬🇧 An outer coat against rain, made of oilcloth or plastic sheeting. In stories it serves also to cover a person so as not to be known, so whoever throws one on at night when it is not raining has some business afoot.
Thí dụ:
Tám Huỳnh mặc áo mưa, đi giày ống bằng cao su và tay cầm một chiếc nón lá cũ.
He wore a raincoat and rubber boots and carried an old palm leaf hat in his hand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpCó người mặc cao-bồi, có choàng áo mưa, đeo mặt nạ cho ra tay võ hiệp anh hùng.
Some wore cowboy clothes and threw on a raincoat and put on a mask to look the chivalrous hero.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngHai đứa phải mặc áo mưa kín, trùm cả đầu chứ không thôi sẽ bị ướt như chuột đấy.
You two must put on raincoats and cover your heads too, or you will be soaked like rats.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngỞ bên tây hễ muốn lấy mật, người ta bận áo mưa, đội mão, mang bao tay bằng da bò.
In the west, to take the honey they put on a raincoat, a hood and cowhide gloves.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamThằng bé mặc áo len cổ cao, khoác ngoài cái áo mưa đắt tiền, đầu đội nón rộng vành.
The boy wore a high necked jersey with a costly raincoat over it and a broad brimmed hat.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNhưng đêm nay nàng không choàng áo mưa nên Ngàn thấy rõ y phục của nàng.
But tonight she wore no raincoat, so he saw her clothes plainly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngMón xu xoa (thạch xoa) giống như vải may áo mưa không thể thấm mật.
The jelly dish is like the cloth a raincoat is made of and cannot soak up honey.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcNhững hôm Nấm Hương tới thăm tôi, cô bé phải che dù và mặc áo mưa.
On the days she came to visit me, the girl had to carry an umbrella and wear a raincoat.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaMấy đứa chèo ghe xách súng và ôm áo mưa của ông hội đồng lên.
The boatmen carried up the guns and the councillor's raincoat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônChị Sáu đỡ chiếc áo mưa nơi tay Mẹ, Ba ôm vai Mẹ dỉu vào nhà mà Mẹ vẫn không nói một câu nào hết.
Her sister took the raincoat from our mother's hand and our father put an arm round her shoulders and led her in, and still she said not a word.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tám Huỳnh mặc áo mưa, đi giày ống bằng cao su và tay cầm một chiếc nón lá cũ.”“Có người mặc cao-bồi, có choàng áo mưa, đeo mặt nạ cho ra tay võ hiệp anh hùng.”“Hai đứa phải mặc áo mưa kín, trùm cả đầu chứ không thôi sẽ bị ướt như chuột đấy.”“Ở bên tây hễ muốn lấy mật, người ta bận áo mưa, đội mão, mang bao tay bằng da bò.”“Thằng bé mặc áo len cổ cao, khoác ngoài cái áo mưa đắt tiền, đầu đội nón rộng vành.”“Nhưng đêm nay nàng không choàng áo mưa nên Ngàn thấy rõ y phục của nàng.”“Món xu xoa (thạch xoa) giống như vải may áo mưa không thể thấm mật.”“Những hôm Nấm Hương tới thăm tôi, cô bé phải che dù và mặc áo mưa.”