Mưa gió literally means rain and wind or inclement weather; figuratively, it describes a life or period marked by hardship and upheaval.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mưa gió` trước hết là mưa và gió cùng được nói đến, hoặc thời tiết xấu khiến việc đi lại, làm ăn và sinh hoạt khó khăn (`rain and wind`, `bad weather`). Từ không mặc định có bão, không tự cho biết cường độ hay mức nguy hiểm; cần bản tin và số liệu cụ thể nếu quyết định an toàn. Ở nghĩa chuyển, `cuộc đời mưa gió`, `tháng năm mưa gió` gợi cảnh chìm nổi, dãi dầu, trải nhiều biến động (`stormy`, `hardship-filled`). Đó là hình ảnh đánh giá, không tự chứng minh một người từng chịu sang chấn, có lỗi hay cao quý hơn người khác. Cụm dùng trên toàn quốc; trong lời Nam Bộ, `trời mưa gió` và `đường mưa gió` rất tự nhiên nhưng không tạo nghĩa vùng riêng. Nguồn Hán–Nôm định vị nhiều dạng của từng tiếng ngay trong ngữ liệu `mưa gió`; hệ thống chỉ ghi các thành tố có chứng tích, không ráp chúng thành một cách viết toàn cụm chưa được nguồn xác nhận.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Tổ hợp chỉ mưa cùng gió hay cảnh thời tiết xấu nói chung, tùy ngữ cảnh.
🇬🇧 Rain and wind together, or rainy and windy weather more generally.
Ví dụ dùng từ:
Trời mưa gió, má dặn tụi nhỏ đợi bớt hạt rồi hãy chạy xe về.
With the rain and wind outside, Mom tells the children to wait until it eases before riding home.
Source: VietLayers editorial exampleChiếc xuồng được cột thêm dây để khỏi va vào bờ khi mưa gió nổi lên.
The boat is secured with another rope so it will not strike the bank when the rain and wind pick up.
Source: VietLayers editorial exampleChú giao hàng mặc áo phản quang và chạy chậm giữa mưa gió.
The delivery rider wears a reflective jacket and rides slowly through the bad weather.
Source: VietLayers editorial exampleNói ngoài trời có mưa gió chưa đủ để kết luận đang có bão.
Saying there is rain and wind outside is not enough to conclude that a storm is occurring.
Source: VietLayers editorial exampleQuán kê bàn ghế vào trong vì mưa gió tạt tới tận mái hiên.
The café moves its tables and chairs inside because the wind-driven rain reaches the awning.
Source: VietLayers editorial exampleBà con coi bản tin cụ thể thay vì chỉ nghe hai tiếng mưa gió mà đoán mức nguy hiểm.
Local residents check a detailed bulletin instead of inferring the danger level from the words rain and wind alone.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Cách dùng hình ảnh để tả một cuộc đời, chặng đường hay hoàn cảnh trải nhiều gian truân.
🇬🇧 Figuratively, marked by hardship, upheaval, and exposure to life's difficulties.
Ví dụ dùng từ:
Sau một đời mưa gió, bà chọn căn nhà nhỏ gần con cháu để sống thong thả.
After a life of hardship, she chooses a small home near her family and lives at an easier pace.
Source: VietLayers editorial exampleTiểu thuyết kể những tháng năm mưa gió của một gánh hát đi dọc miền Tây.
The novel recounts the turbulent years of a traveling opera troupe across the Mekong Delta.
Source: VietLayers editorial exampleGọi cuộc đời ai là mưa gió là một cách khái quát, không thay cho câu chuyện cụ thể của họ.
Calling someone's life stormy is a generalization, not a substitute for their actual story.
Source: VietLayers editorial exampleNhững ngày mưa gió trong lời ca chỉ cảnh chìm nổi, không phải bản tin thời tiết.
The stormy days in the song evoke hardship, not a weather report.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nhứt là những đêm mưa gió, vợ chồng ngậm ngùi nhìn nhau không nói một cậu.”
“Cuộc đời bấy giờ thật đáng yêu, chớ không ủ dột như chiều mưa gió nọ tại bến đò Rạch-Miễu nữa.”
“Con dốc mà tối qua tôi leo lên giờ mới để ý, có một cây thông già bật gốc nghiêng cành như chực ngã xuống vắt ngang đường sau một cơn mưa gió lớn.”
“Có một nàng kia, vì quyến rũ của phồn hoa, mà lao mình trong đời mưa gió.”