Một cơn mưa, một trận mưa, nhứt là mưa rào đổ xuống trong một lúc.
Tiếng Anh: A shower or spell of rain, especially a downpour that falls for a while.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một cơn mưa, một trận mưa, nhứt là mưa rào đổ xuống trong một lúc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người miền Nam hay gọi một cơn mưa là một đám mưa. Kho văn hay dùng nó với gặp, xáng xuống và lớn: gặp một đám mưa lớn giữa đường, trời xáng xuống một đám mưa thiệt lớn, cầm khách lại cho qua đám mưa. Nó cũng dùng cho mưa theo mùa, như đám mưa đầu mùa, đám mưa hồi khuya, và theo lối bóng, như ruộng hạn gặp đám mưa.
🇬🇧 Southerners often call a shower by this word. The corpus often uses it with meet, pour down and big: getting caught in a big downpour on the road, the sky suddenly unleashing a real deluge, keeping a guest until the rain passes. It is also used for seasonal rain, like the first rains or rain in the night, and figuratively, like a parched field getting rain.
Thí dụ:
Bữa nọ Tú Phan đi xuống ruộng, khi trở về gặp một đám mưa to lớn giữa đường.
One day Tu Phan went down to the fields, and on the way back got caught in a big downpour.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhVừa tới Tịnh Biên thì gặp một đám mưa lớn, nước đổ ào ào, gió thổi vụt vụt.
Just as they reached Tinh Bien, a heavy downpour hit, water pouring and wind gusting.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmThấy mặt nó là ổng tươi tỉnh ngay như ruộng hạn hán gặp một đám mưa lớn.
The moment he sees her face he brightens at once, like a parched field getting a good rain.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhLại nghe như là một đám mưa đang chạy lên đầu rừng, từ đằng ấy lại đây.
It sounded like a shower sweeping up to the edge of the forest, coming this way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpĐó là đám mưa báo trước những ngày nắng ráo hiếm hoi giữa mùa mưa.
That was the shower heralding the rare dry days in the middle of the rainy season.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoXe xuống khỏi Cai Lậy thì trời xáng xuống một đám mưa thiệt lớn.
Just past Cai Lay, the sky suddenly poured down a real deluge.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiMặt cô bỗng đượm buồn hơn cái đám mưa nằng nặng ngoài kia.
Her face suddenly looked sadder than the heavy shower outside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNgày tháng như những đám mưa bụi làm mờ gương kính, hai tay Lũy vẫn thênh thang và rơi hẫng vào một khoảng không.
The days were like drizzles misting a mirror, and Luy's hands stayed empty, falling into a void.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaThình lình trời xán một đám mưa thiệt lớn.
Suddenly the sky let loose a real downpour.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoÔng Thuận ở nhà sau nghe có tiếng Tư Cầu nói chuyện thì ông bước ra hỏi đám mưa hồi khuya có làm đám ruộng mới cấy sau đó, lúa nổi nhiều hay không.
Hearing Tu Cau talking, Ong Thuan came out from the back and asked whether the rain in the night had made the newly planted rice float much.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bữa nọ Tú Phan đi xuống ruộng, khi trở về gặp một đám mưa to lớn giữa đường.”“Vừa tới Tịnh Biên thì gặp một đám mưa lớn, nước đổ ào ào, gió thổi vụt vụt.”“Thấy mặt nó là ổng tươi tỉnh ngay như ruộng hạn hán gặp một đám mưa lớn.”“Lại nghe như là một đám mưa đang chạy lên đầu rừng, từ đằng ấy lại đây.”“Đó là đám mưa báo trước những ngày nắng ráo hiếm hoi giữa mùa mưa.”“Xe xuống khỏi Cai Lậy thì trời xáng xuống một đám mưa thiệt lớn.”“Mặt cô bỗng đượm buồn hơn cái đám mưa nằng nặng ngoài kia.”“Ngày tháng như những đám mưa bụi làm mờ gương kính, hai tay Lũy vẫn thênh thang và rơi hẫng vào một khoảng không.”