Một trong hai mùa của xứ nầy; ở Nam Bộ không có bốn mùa, chỉ có mưa và nắng.
Tiếng Anh: One of the two seasons here; the South has no four seasons, only rain and sun.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một trong hai mùa của xứ nầy; ở Nam Bộ không có bốn mùa, chỉ có mưa và nắng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mùa mưa. Cái người học cần biết là ở Nam Bộ không có bốn mùa mà chỉ có hai, nên kho văn nói hai mùa mưa nắng rõ rệt, mùa nắng cháy như mùa mưa lạnh, qua hai mùa mưa nắng. Mùa mưa đi với nước nổi, với muỗi và đỉa, với đồ phơi ba bốn ngày chưa khô, và với những cơn mưa đầm đìa tháng sáu.
🇬🇧 The rainy season. What a learner needs to know is that the South has not four seasons but two, so the corpus speaks of the two plain seasons of rain and of sun, of a burning dry season and a cold wet one. The rains come with rising water, with mosquitoes and leeches, with washing that hangs three or four days without drying, and with the drenching rains of the sixth month.
Thí dụ:
Trời đầu mùa mưa to rồi mưa dầm suốt nửa tháng rồi nắng trở lại như mùa nực.
At the start of the rains it rained hard and then steadily for a fortnight, and then the sun came back as in the dry season.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngHai mùa mưa nắng rõ rệt, muỗi kêu như sáo thổi, đỉa lội lềnh bềnh như bánh canh.
Two plain seasons of rain and of sun, mosquitoes singing like flutes and leeches drifting thick as noodles.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngCá con tự túc trên bờ và khi mùa mưa dứt thì chúng đã lớn bằng đầu đũa rồi.
The fry look after themselves on the bank, and by the time the rains end they are as big as chopstick tips.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaMà con ba cũng khéo mua, chỉ phiền có một việc là chợ xa quá, qua mùa mưa sẽ khổ.
And your father buys well, only the market is too far, which will be hard in the rains.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcMặc dù đang giữa mùa mưa, cuộc sống tốn kém sẽ bắt đầu, bắt đầu ngay tối hôm nay.
Although it is the middle of the rains, a costly way of living will begin, and begin this very night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoQua tháng mười một, mùa mưa đã dứt rồi, lại có ngọn gió bất thổi lao rao.
By the eleventh month the rains had ended, and a light unseasonable wind came up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTừ lâu, nó chỉ có một chiếc quần xà lỏn trên người, mùa nắng cháy như mùa mưa lạnh.
For a long time he had only a pair of shorts on him, through the burning dry season and the cold wet one alike.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácVề mùa mưa, nhất định ở đây không bị cái nạn mặc đồ ướt, phơi ba bốn ngày chưa khô.
In the rains, here at least one is spared the plague of wearing wet clothes hung out three or four days without drying.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIPhượng nhớ, thành phố ở trong mùa mưa, những cơn mưa đầm đìa những chiều tháng sáu.
Phuong remembered the city in the rains, those drenching rains of the afternoons of the sixth month.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngVào đầu mùa mưa: mầm giống mòng ẩn đâu không rõ, bỗng sanh sản vô số kể.
At the start of the rains, nobody knows where the midge larvae hide, but suddenly they breed beyond counting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trời đầu mùa mưa to rồi mưa dầm suốt nửa tháng rồi nắng trở lại như mùa nực.”“Hai mùa mưa nắng rõ rệt, muỗi kêu như sáo thổi, đỉa lội lềnh bềnh như bánh canh.”“Cá con tự túc trên bờ và khi mùa mưa dứt thì chúng đã lớn bằng đầu đũa rồi.”“Mà con ba cũng khéo mua, chỉ phiền có một việc là chợ xa quá, qua mùa mưa sẽ khổ.”“Mặc dù đang giữa mùa mưa, cuộc sống tốn kém sẽ bắt đầu, bắt đầu ngay tối hôm nay.”“Qua tháng mười một, mùa mưa đã dứt rồi, lại có ngọn gió bất thổi lao rao.”“Từ lâu, nó chỉ có một chiếc quần xà lỏn trên người, mùa nắng cháy như mùa mưa lạnh.”“Về mùa mưa, nhất định ở đây không bị cái nạn mặc đồ ướt, phơi ba bốn ngày chưa khô.”