Âm: ma
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 麻 phủ góc trên trái, 鬼 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ quỷ 鬼, nghĩa là ma quỷ.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 麻 phủ góc trên trái, 鬼 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ quỷ 鬼, nghĩa là ma quỷ.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 魔 (12)
Hồn ma dưới nước trong truyện kể và lời đồn dân gian miền sông nước, người ta tin có ở những khúc sông vắng, sâu.
Ma Ní, tên gọi cũ của Manila, theo lối phiên âm lấy từ cách viết tiếng Pháp Manille, văn cũ kể chung với các xứ miền Dưới.
Cuộc đưa người chết ra chỗ chôn, với đủ lễ và đủ người đi theo.
Loài ma trong truyện kể dân gian, được hình dung có phép lạ trông thấu gan ruột người khác; nghĩa bóng chỉ người như có phép đọc thấu lòng người.
Ma và quỷ nói chung, những thứ vô hình người ta tin là hay hiện ra phá phách, làm hại người sống; cũng dùng để chê người gian xảo.
Ma Rốc, tên nước ở tây bắc Phi châu; ở Sài Gòn tên nầy đọng lại trong lối nói giỡn tết Ma rốc, chỉ cái Tết không bao giờ tới.
Hình bóng người chết hiện về; nói bóng là người lặng lẽ, mờ nhạt như không có thiệt, hay hình ảnh cũ ám ảnh trong lòng.
Tên một kiểu tóc đàn ông trong văn Nam Bộ cũ, hớt ngắn chung quanh mà chừa phần tóc trước dài hơn; thường nói hớt tóc điệu ma ninh.
Có vẻ rờn rợn, huyền bí như thuộc về cõi ma; cũng dùng để chỉ chung ma quỷ, yêu quái.
Xác người chết; cũng dùng ví người sống mà như đã chết, không còn hồn.
Đi theo đám tang, tiễn người chết ra tới chỗ chôn cất.
Một loại ma, người ta hình dung có răng nanh dài và nhọn lòi ra khỏi miệng, khiến ai thấy cũng sợ.