Nói về cây cỏ, xanh mướt và tươi tốt, đầy sức sống.
Tiếng Anh: Of plants, lush green and fresh, full of life.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói về cây cỏ, xanh mướt và tươi tốt, đầy sức sống.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cây cối, lá, cỏ, tre và đồng ruộng: cây trái xanh tươi, cành lá xanh tươi, hàng tre xanh tươi, cánh đồng xanh tươi. Nó hay đặt đối với cảnh khô héo, vàng úa, như hòn đảo xanh tươi giữa biển cỏ vàng úa, hay màu cỏ hôm nào xanh tươi nay đã ngã sắc.
🇬🇧 The corpus uses it for trees, leaves, grass, bamboo and fields: fruit trees lush and green, fresh green foliage, rows of green bamboo, verdant fields. It is often set against withered, yellowed scenes, like a green island amid a sea of faded grass, or grass once fresh green now fading.
Thí dụ:
Trót gần một tháng biển lặng trời trong, cây trái xanh tươi, lòng người vui vẻ.
For nearly a whole month the sea was calm and the sky clear, the fruit trees lush and green, and people's hearts glad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhNắng ngoài kia trông như gay gắt hơn, đổ xuống tràn ngập cây cối xanh tươi hơn.
The sun outside seemed harsher, pouring down over trees that looked even greener.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoQua những cành lá xanh tươi, rung rinh theo gió thoảng, mặt trời đã chếch bóng.
Through the fresh green branches trembling in the breeze, the sun had begun to slant.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônChợ Sóc Xoài khá phần thịnh, như hòn đảo xanh tươi nổi lên giữa biển cỏ vàng úa.
Soc Xoai market was fairly prosperous, like a green island rising from a sea of faded grass.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamMấy nhánh quỳnh hoa vươn lên xanh tươi, cao bằng cái bàn thông thiên.
A few night blooming cereus stems rose up fresh and green, as high as the altar to heaven.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTừng hàng tre xanh tươi giăng ngang trước mặt, như bức tường thành.
Rows of green bamboo stretched across ahead like a rampart.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHai Tam và Tư Bá giật mình, quan sát mớ dây choại xanh tươi bị đè bẹp ngã rạp dưới lườn xuồng.
Hai Tam and Tu Ba started, examining a clump of fresh green vines crushed flat under the hull of the boat.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiMàu cỏ hôm nào xanh tươi, hôm nay nom đã ngã sắc.
The grass that was once fresh green now looked faded.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTuyết Hạnh bỗng liên tưởng đến một cánh đồng xanh tươi mát dưới ánh trăng, có một đoàn người đang hăng hái tiến bước.
Tuyet Hanh suddenly thought of a fresh green field under the moonlight, with a group of people marching eagerly forward.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữMặt nước xanh tươi, đám ruộng sạ của ai hiện ra hàng trăm công đất.
The water shone green, and someone's broadcast sown rice field appeared, hundreds of cong of land.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trót gần một tháng biển lặng trời trong, cây trái xanh tươi, lòng người vui vẻ.”“Nắng ngoài kia trông như gay gắt hơn, đổ xuống tràn ngập cây cối xanh tươi hơn.”“Qua những cành lá xanh tươi, rung rinh theo gió thoảng, mặt trời đã chếch bóng.”“Chợ Sóc Xoài khá phần thịnh, như hòn đảo xanh tươi nổi lên giữa biển cỏ vàng úa.”“Mấy nhánh quỳnh hoa vươn lên xanh tươi, cao bằng cái bàn thông thiên.”“Từng hàng tre xanh tươi giăng ngang trước mặt, như bức tường thành.”“Hai Tam và Tư Bá giật mình, quan sát mớ dây choại xanh tươi bị đè bẹp ngã rạp dưới lườn xuồng.”“Màu cỏ hôm nào xanh tươi, hôm nay nom đã ngã sắc.”