Ống dẫn máu đi khắp thân thể; nghĩa bóng là đường huyết mạch, chỗ nuôi sống cả một nơi.
Tiếng Anh: A vessel carrying blood through the body; figuratively, a lifeline that keeps a place alive.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ống dẫn máu đi khắp thân thể; nghĩa bóng là đường huyết mạch, chỗ nuôi sống cả một nơi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để tả cảm xúc dâng lên trong người: nghe mạch máu kêu bùng bùng bên thái dương, mạch máu đập mạnh, mạch máu sôi lên, mạch máu như tê dại. Nó cũng là chỗ tiêm thuốc, và theo nghĩa bóng, đường phố là mạch máu của một thành phố.
🇬🇧 The corpus often uses it for feelings surging through the body: hearing the blood pound at the temples, the veins throbbing, the blood boiling, the veins going numb. It is also where an injection goes, and figuratively a city's streets are its lifeblood.
Thí dụ:
Một cảm giác lạ lùng xâm chiếm vào cơ thể tôi làm mạch máu tôi như tê dại hẳn.
A strange feeling took over my body and my veins seemed to go completely numb.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayLũy nghe rất rõ trong mạch máu mình những sợi máu ngọt ngào căng lên, chảy mạnh.
Luy could clearly feel sweet threads of blood swelling and rushing in his veins.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaChàng thấy mạch máu sôi lên một nguồn cảm khí, đôi mày xanh dựng lên, cười dưới ánh đèn.
He felt his blood boil with a surge of emotion, his dark brows rising, as he smiled under the lamp.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTiêm sinh tố C cho hai nàng thì không việc gì, bởi chàng tiêm thuốc ấy vào mạch máu của họ.
Giving the two women vitamin C shots did no harm, since he injected it into their veins.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngĐến món bí-tết thì Liên đã nghe mạch máu nàng kêu bùng bùng bên thái dương và trong tai nàng.
By the time the steak came, Lien could hear her blood pounding at her temples and in her ears.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITôi lại nghĩ đến Đoàn và nỗi ám ảnh mù mờ khiến đầu óc tôi căng cứng trong từng mạch máu tôi.
I thought of Doan again, and a vague obsession made my mind go taut in every one of my veins.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòGió đồng nội thổi lồng lộng như quạt gom cả cơn nắng trưa vào cổ, vào cả mạch máu của anh ta.
The wind from the fields blew freely as if fanning all the noon sun into his neck and into his very veins.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNó cảm thấy mạch máu mình đập mạnh, tất cả tay chân nó bủn rủn không còn cử động gì được nữa.
He felt his blood pounding hard, his arms and legs gone limp and unable to move.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênBấy giờ áo ông Xương Ký ướt mồ hôi như vừa mắc mưa: Ông thở không kịp và ở hai bên màng tang, ông nghe mạch máu nhảy như muốn bứt ra.
By then Mr. Xuong Ky's shirt was soaked with sweat as if he had been caught in the rain: he could not catch his breath, and at his temples he felt the veins leaping as if they would burst.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờBa thiếu nữ như cảm thấy một nguồn sống tiềm tàng chuyển mạnh trong cơ thể, chan hòa trong mạch máu và tràn mạnh trên khóe mắt, làn môi.
The three girls seemed to feel a hidden spring of life stirring strongly in their bodies, flooding their veins and brimming in their eyes and on their lips.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Một cảm giác lạ lùng xâm chiếm vào cơ thể tôi làm mạch máu tôi như tê dại hẳn.”“Lũy nghe rất rõ trong mạch máu mình những sợi máu ngọt ngào căng lên, chảy mạnh.”“Chàng thấy mạch máu sôi lên một nguồn cảm khí, đôi mày xanh dựng lên, cười dưới ánh đèn.”“Tiêm sinh tố C cho hai nàng thì không việc gì, bởi chàng tiêm thuốc ấy vào mạch máu của họ.”“Đến món bí-tết thì Liên đã nghe mạch máu nàng kêu bùng bùng bên thái dương và trong tai nàng.”“Tôi lại nghĩ đến Đoàn và nỗi ám ảnh mù mờ khiến đầu óc tôi căng cứng trong từng mạch máu tôi.”“Gió đồng nội thổi lồng lộng như quạt gom cả cơn nắng trưa vào cổ, vào cả mạch máu của anh ta.”“Nó cảm thấy mạch máu mình đập mạnh, tất cả tay chân nó bủn rủn không còn cử động gì được nữa.”