Nghĩa chữ
Chữ 煩 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 煩 (32)
Buồn thấm, cái buồn phủ lên một cảnh, một khuôn mặt, một tiếng nhạc.
Buồn nặng và kéo dài, và nó bước ra được cả cảnh vật lẫn đồ vật.
Là buồn vì trống trải và cứ lặp hoài, không có gì mới, nên nó khác buồn vì đau ở chỗ nó do sự đều đều mà ra.
Buồn hiện ra ở cái mặt xuôi xuống, nói theo lối miền Nam.
Là đỡ buồn hơn trước, buồn còn mà nhẹ đi, nên trong truyện nó là cái đích của mọi lời khuyên giải.
Buồn mà bức, cái buồn có tức ở trong nên ngồi không yên.
Buồn thiu, cái buồn lặng không nói ra, thường đọc thấy trên mặt.
Buồn rầu và đau khổ trong lòng.
Vừa buồn vừa chán, trong lòng thấy mất hứng, không còn muốn làm gì hay mong gì nữa.
Thấy muốn ngủ; và nói một bài giảng hay một câu chuyện nhạt tới mức gây ngủ.
Là buồn mà lo, cái buồn kéo dài tới sanh bịnh, nên nó nặng hơn buồn và trong truyện nó hay dẫn tới đau ốm.
Buồn mà tủi thân, thấy mình bị bỏ rơi, bị coi rẻ hay thua sút người ta.
Buồn khổ, xót xa trong lòng vì mất mát hay chuyện không may; cũng làm danh từ chỉ nỗi buồn ấy.
Phiền lòng, trách móc hay tỏ ý không vui vì một người hay một việc.
Buồn rầu lo nghĩ, lòng nặng trĩu phiền muộn.
Là làm cho người ta muốn cười, mà cái cười đó thường có pha chút thương hoặc chút chê chớ không phải cười vui thuần.
Buồn tới mức thảm, buồn nặng, nhìn vô là thấy ở ngoài mặt.
Buồn rầu lộ rõ ra mặt, ủ rũ, không còn chút vui.
Tiếng nói lịch sự khi nhờ người ta chịu khó một chút vì mình, hay xin người ta bỏ qua, đừng buồn lòng.
Tỏ lòng thương cảm, cùng chịu nỗi buồn với người gặp chuyện không may, nhứt là khi có tang.
Làm một việc gì cho khuây khỏa, cho quên nỗi buồn hay cho bớt hiu quạnh.
Nỗi buồn phiền, sầu não chất chứa trong lòng; cũng dùng như tính từ chỉ lòng buồn khổ.
Buồn, mà cái buồn đó có một chuyện nằm trong lòng chưa gỡ ra được.
Buồn rầu lo nghĩ, có chuyện gì đè nặng ở trong lòng.
Rắc rối lôi thôi, làm thì mắc công mà lại còn sanh chuyện.
Nói ra cái mình chịu không được, cho người khác nghe cái mình không bằng lòng.
Để nỗi buồn hiện ra trên nét mặt, cho người khác nhìn thấy mình đang buồn.
Buồn nhẹ, man mác, dâng lên trong lòng thình lình mà không rõ ràng, thường khi nhớ chuyện cũ hay lúc phải chia tay.
Buồn rầu nhiều lắm, trong lòng nặng nề không vui lên được, lối nói xưa của người Nam.
Thấy trong người buồn ngủ, muốn nhắm mắt ngủ, có khi sau bữa ăn, sau chầu rượu, có khi vì phải nghe chuyện nhạt nhẽo.
Nét mặt buồn thiu, rũ xuống, ai nhìn cũng thấy người đó đang buồn hay thất vọng.
Nét mặt buồn rũ xuống, ủ ê như lá héo, ai nhìn vô cũng thấy người đó đang buồn.