Rắc rối lôi thôi, làm thì mắc công mà lại còn sanh chuyện.
Tiếng Anh: Troublesome and involved, giving both labour and further bother.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rắc rối lôi thôi, làm thì mắc công mà lại còn sanh chuyện.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó cho lệ luật và lễ nghi: luật lệ phiền phức về khẩn đất mà người Pháp ban hành đã làm đảo lộn tình thế, không phải khép mình trong lễ nghi phiền phức, năm nay công việc đó phải phiền phức vì mọi người đều phải làm tờ tá mới, bên đàng trai công việc phiền phức chỉ có bấy nhiêu đó thôi. Nó cũng là cái người ta gây cho nhau: không gợi ý cho người ta toan tính gây nhiều phiền phức cho chàng, em có làm chuyện gì để phiền phức cho anh đâu. Rồi cái dây tình cũng phiền phức: rất sợ bị lôi kéo vào những rắc rối tình cảm phiền phức, cũng còn vướng loài người với những ràng buộc phiền phức. Người ta tránh nó bằng cách nín: nhờ sự im lặng đó chàng tránh được nhiều phiền phức, và quên bẵng đi thì dễ chịu.
🇬🇧 The corpus gives the word to rules and to ceremony. It is also what people make for one another, and the ties of feeling are troublesome in the same way. Silence is how it is avoided.
Thí dụ:
Luật lệ phiền phức về khẩn đất mà người Pháp ban hành đã làm đảo lộn tình thế.
The troublesome land claiming rules the French brought in turned the whole situation upside down.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamThế có cảm giác rất dễ chịu và quên bẵng đi mọi vấn đề phiền phức hằng ngày.
The felt very much at ease, and quite forgot every troublesome matter of the day.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtVì đây là lần đầu tiên nàng tự do, không phải khép mình trong lễ nghi phiền phức.
For this was the first time she was free, and not shut inside troublesome ceremony.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaNăm nay công việc đó phải phiền phức, vì mọi người đều phải làm tờ tá mới.
This year that business is bound to be troublesome, for everybody must draw up a new tenancy paper.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNhưng nó khiêm tốn và không gợi ý cho người ta toan tính gây nhiều phiền phức cho chàng.
But it was modest, and did not put it into people's heads to plan much trouble for him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngAnh coi, em thương anh, em có làm eo làm xách hay làm chuyện gì để phiền phức cho anh đâu.
See here, I love you; have I ever been coy, or done anything to make trouble for you?
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuThì ra, cũng còn vướng loài người với những ràng buộc phiền phức.
So he was still caught among people, with their troublesome ties.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácChàng chưa bao giờ yêu chơn thật, và rất sợ bị lôi kéo vào những rắc rối tình cảm phiền phức.
He had never truly loved, and much feared being drawn into troublesome tangles of feeling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenBên đàng trai, công việc phiền phức chỉ có bấy nhiêu đó thôi.
On the groom's side, the troublesome business came to only that much.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNhờ sự im lặng đó chàng vẫn giữ được lễ độ với người trên trước và tránh được nhiều phiền phức.
By that silence he kept his manners towards his elders, and avoided much trouble.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Luật lệ phiền phức về khẩn đất mà người Pháp ban hành đã làm đảo lộn tình thế.”“Thế có cảm giác rất dễ chịu và quên bẵng đi mọi vấn đề phiền phức hằng ngày.”“Vì đây là lần đầu tiên nàng tự do, không phải khép mình trong lễ nghi phiền phức.”“Năm nay công việc đó phải phiền phức, vì mọi người đều phải làm tờ tá mới.”“Nhưng nó khiêm tốn và không gợi ý cho người ta toan tính gây nhiều phiền phức cho chàng.”“Anh coi, em thương anh, em có làm eo làm xách hay làm chuyện gì để phiền phức cho anh đâu.”“Thì ra, cũng còn vướng loài người với những ràng buộc phiền phức.”“Chàng chưa bao giờ yêu chơn thật, và rất sợ bị lôi kéo vào những rắc rối tình cảm phiền phức.”