Nói ra cái mình chịu không được, cho người khác nghe cái mình không bằng lòng.
Tiếng Anh: To speak out what one cannot bear, letting another hear one's discontent.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói ra cái mình chịu không được, cho người khác nghe cái mình không bằng lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ nầy nhận chữ với để nói mình nói cho ai nghe: than phiền với má, than phiền với chồng. Nó cũng nhận thẳng cái mình không bằng lòng, mà đó có thể là người hoặc là việc: than phiền học sinh, than phiền thị trường Sài Gòn thiếu lọ đẹp, không than phiền cực khổ. Nó đứng sau chữ nghe khi người kể đứng phía người nghe: nghe con than phiền. Nó cũng nhận cái việc làm mình buồn: than phiền việc nhà. Và kho văn hay để nó trong câu khuyên thôi: chẳng nên than phiền làm chi, việc đã rồi.
🇬🇧 In the corpus this word takes the word with to name the hearer. It also takes straight after it the thing one is not content with, which may be a person or an affair. It follows the verb of hearing when the teller stands on the hearer's side. It also takes the affair that troubles one, such as household matters. And the corpus likes to put it in a sentence that counsels leaving off, the thing being already done.
Thí dụ:
Nhiều người đã than phiền, học trò choáng chỗ để học bài, khó cho họ tìm tòi.
Many have complained that the pupils take up the places for study, making it hard for them to search.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChị có than phiền với má, thì má nói má muốn cho chị thoát khỏi cái nhà đó cho rồi.
She complained to her mother, and her mother said she wanted her out of that house for good.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTrước hết, nàng than phiền thị trường Sài Gòn thiếu lọ đẹp đẻ cắm hoa.
First she complained that the Saigon market wanted for handsome vases to set flowers in.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTuy hẩm hút âm thầm, song chú lấy làm mừng mà nhận thấy hai con không than phiền cực khổ.
Poor and quiet though it was, he counted it a joy to see that his two children did not complain of hardship.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTên giám học nói vài lời than phiền học sinh, nhưng mắt hắn rực lên một nụ cười đắc thắng.
The prefect of studies said a few words complaining of the pupils, but his eyes blazed with a smile of triumph.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaBà Xã Cầm nghe con than phiền bà mới an ủi, khuyên con đừng buồn.
Hearing her child complain, Mrs Xa Cam comforted her and urged her not to grieve.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoChị rán mà chịu mấy tháng rồi chị mới than phiền với má chị.
She bore it for some months and only then complained to her mother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuMột bữa nọ ông lên thăm, ông than phiền việc nhà.
One day he came up to visit and complained about matters at home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanNhiều khi không có tiền xài, qua than phiền với chồng, chồng đã không lo tính, lại quạu quọ rầy rà.
Often with no money to spend she complained to her husband, and he not only took no thought for it but grew cross and scolded.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhThôi, việc đã qua rồi, chẳng nên than phiền làm chi.
Come, the thing is past, and there is no use complaining.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhiều người đã than phiền, học trò choáng chỗ để học bài, khó cho họ tìm tòi.”“Chị có than phiền với má, thì má nói má muốn cho chị thoát khỏi cái nhà đó cho rồi.”“Trước hết, nàng than phiền thị trường Sài Gòn thiếu lọ đẹp đẻ cắm hoa.”“Tuy hẩm hút âm thầm, song chú lấy làm mừng mà nhận thấy hai con không than phiền cực khổ.”“Tên giám học nói vài lời than phiền học sinh, nhưng mắt hắn rực lên một nụ cười đắc thắng.”“Bà Xã Cầm nghe con than phiền bà mới an ủi, khuyên con đừng buồn.”“Chị rán mà chịu mấy tháng rồi chị mới than phiền với má chị.”“Có nói cho lắm, than phiền trách móc gì cũng chuyện đã rồi.”