Phiền lòng, trách móc hay tỏ ý không vui vì một người hay một việc.
Tiếng Anh: To be put out, to reproach or show displeasure at someone or something.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phiền lòng, trách móc hay tỏ ý không vui vì một người hay một việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho lòng buồn bực hay lời trách người khác, nhứt là trong câu phủ định để khen người nhẫn nhịn: không phiền hà chi hết, chẳng dám phiền hà, đừng phiền hà đừng oán trách, không tỏ vẻ phiền hà. Nó cũng dùng khi người trong nhà trách móc mình, như trong gia đình ai nấy phiền hà xem tao như đứa con bất hiếu.
🇬🇧 The corpus often uses it for resentment or reproach, especially in the negative to praise forbearance: not minding at all, not daring to complain, do not complain or resent, showing no annoyance. It is also used when family members reproach one, like everyone at home resenting me as an unfilial son.
Thí dụ:
Anh cũng không tỏ vẻ phiền hà về những công tác người ta lại giao phó.
He showed no annoyance either at the tasks people assigned him.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngAnh ta bị chồng án thì càng thêm uất-ức, lòng càng thêm phiền hà.
He was given a heavier sentence, so he grew more bitter and resentful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaPhi Phụng cười rồi lấy đôi bông của cô ba đeo mặt vui vẻ như thường, không phiền hà chi hết.
Phi Phung laughed, put on Co Ba's earrings and looked as cheerful as ever, not minding at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhMụ Hai đã đoán trước những lời bà cai tổng sắp phiền hà.
Mu Hai had already guessed the complaints the canton chief's wife was about to make.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamQua nghĩ tội qua đáng lắm, nên qua chẳng dám phiền hà.
I think my fault is very grave, so I dare not complain.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTrong gia đình ai nấy phiền hà xem tao như đứa con bất hiếu nên chia dứt khoát một phần gia tài cho tao hưởng.
At home everyone resented me as an unfilial son, so they gave me my share of the inheritance once and for all.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyÔng Mười không phiền hà cho lắm vì ban nhạc ngũ âm bắt đầu chuyển qua một điệp khúc nhanh hơn, có lẽ để chấm dứt.
Ong Muoi did not mind much, since the band was moving into a faster refrain, perhaps to finish.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBảy Núi mới biết Huỳnh Mai phiền hà mình.
Only then did Bay Nui realise Huynh Mai was annoyed with him.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtĐến năm đẻ con Lý đây, má đau thầy lo chạy thuốc hết lòng, chừng má mất thầy lo chôn cất tử tế; tốn hao của thầy bộn, mà thầy không phiền hà.
The year Ly here was born, mother fell ill and father went all out for medicine, and when she died he gave her a decent burial; it cost him a lot, yet he did not complain.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuGiờ mình mẫy của bé Thủy đã tương đối sạch rồi, nàng mới dám dùng tay mà kỳ rửa cho nó, và cẩn thận làm công việc ấy, coi bộ không phiền hà lắm.
By now little Thuy's body was fairly clean, and only then did she dare scrub her with her hand, doing it carefully, not seeming to mind much.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh cũng không tỏ vẻ phiền hà về những công tác người ta lại giao phó.”“Anh ta bị chồng án thì càng thêm uất-ức, lòng càng thêm phiền hà.”“Phi Phụng cười rồi lấy đôi bông của cô ba đeo mặt vui vẻ như thường, không phiền hà chi hết.”“Mụ Hai đã đoán trước những lời bà cai tổng sắp phiền hà.”“Qua nghĩ tội qua đáng lắm, nên qua chẳng dám phiền hà.”“Trong gia đình ai nấy phiền hà xem tao như đứa con bất hiếu nên chia dứt khoát một phần gia tài cho tao hưởng.”“Ông Mười không phiền hà cho lắm vì ban nhạc ngũ âm bắt đầu chuyển qua một điệp khúc nhanh hơn, có lẽ để chấm dứt.”“Bảy Núi mới biết Huỳnh Mai phiền hà mình.”