Nỗi buồn phiền, sầu não chất chứa trong lòng; cũng dùng như tính từ chỉ lòng buồn khổ.
Tiếng Anh: Sorrow and anguish weighing on the heart; also used as an adjective for being grieved.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nỗi buồn phiền, sầu não chất chứa trong lòng; cũng dùng như tính từ chỉ lòng buồn khổ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với giải, dứt, hết và ôm: giải bớt phiền não, dứt phiền não, hết phiền não, ôm lòng phiền não. Người phiền não trong truyện thường khổ vì con cái, vì ghen hay vì bị phụ bạc. Nó cũng mang màu nhà Phật, như tu đắc đạo thì giải phiền não được, và hay đứng đối với hạnh phúc, như gia đình là ngòi phiền não chớ không phải nền hạnh phúc.
🇬🇧 The corpus often uses it with relieve, end, be free of and carry: easing one's sorrow, putting an end to anguish, being rid of grief, carrying a sorrowful heart. The grieved in these stories usually suffer over children, jealousy or betrayal. It also has a Buddhist tinge, like enlightenment freeing one from suffering, and often stands against happiness, like the family being a source of anguish, not a foundation of happiness.
Thí dụ:
Vì con nó làm cho bà phiền não nhiều, nên bà nằm mà nước mắt chảy ròng ròng.
Because her son had caused her so much grief, she lay there with tears streaming down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCó lẽ nhờ anh nghĩ như mấy câu đó nên anh khỏi chán đời, khỏi phiền não phải hôn?
Perhaps thinking like that kept you from world weariness and sorrow, right?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhĐể cho cô Hưởng khóc một chút đặng giải bớt phiền não rồi ông mới kiếm lời mà an ủi.
Let Co Huong cry a little to ease her sorrow, and then he would find words to comfort her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoNhưng vì sự phiền não tràn trề trong lòng tôi, không thể tôi nín được.
But the anguish overflowing my heart could not be held in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngCô Hảo có con, tối ngày cô vui với con, nên cô hết phiền não.
Co Hao had her child, and playing with it all day she was free of sorrow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngEm trở về Củ Chi, em phải chịu tiếng chê cười, em phải ôm lòng phiền não, em sống làm sao được.
If I go back to Cu Chi I must bear people's scorn and carry a heavy heart; how could I live?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợÔng tu đắc đạo thì ông giải phiền não cũng được vậy.
Achieve enlightenment and you too can free yourself from suffering.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtTại mình ghen, nên mình mới phiền não.
It is because we are jealous that we suffer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuThôi, để mai mốt tôi thừa dịp nào anh Thuần rảnh, tôi sẽ tỏ bày nỗi phiền não của chị cho anh hay biết, đặng anh liệu đường làm chị hết ghen.
Well, some day when Anh Thuan is free, I will tell him of your sorrow, so he can find a way to cure your jealousy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhBác thương vợ thương con, mà bị vợ con phụ bạc, làm cho bác uất ức trong lòng, nên bác cho gia đình là cái ngòi phiền não, chớ không phải là cái nền hạnh phúc.
He loved his wife and children but was betrayed by them, which filled him with bitterness, so he saw the family as a source of anguish, not a foundation of happiness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vì con nó làm cho bà phiền não nhiều, nên bà nằm mà nước mắt chảy ròng ròng.”“Có lẽ nhờ anh nghĩ như mấy câu đó nên anh khỏi chán đời, khỏi phiền não phải hôn?”“Để cho cô Hưởng khóc một chút đặng giải bớt phiền não rồi ông mới kiếm lời mà an ủi.”“Nhưng vì sự phiền não tràn trề trong lòng tôi, không thể tôi nín được.”“Cô Hảo có con, tối ngày cô vui với con, nên cô hết phiền não.”“Em trở về Củ Chi, em phải chịu tiếng chê cười, em phải ôm lòng phiền não, em sống làm sao được.”“Ông tu đắc đạo thì ông giải phiền não cũng được vậy.”“Tại mình ghen, nên mình mới phiền não.”