Buồn rầu lo nghĩ, lòng nặng trĩu phiền muộn.
Tiếng Anh: Troubled and sorrowful, weighed down with worry.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Buồn rầu lo nghĩ, lòng nặng trĩu phiền muộn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho nỗi buồn lo đè nặng trong lòng: trong lòng ưu phiền thống khổ, vầng trán cao ưu phiền, ôm ấp ưu phiền hối hận, bối rối ưu phiền. Nó cũng làm danh từ, như quên bớt ưu phiền, không còn biết ưu phiền, mối ưu phiền, tiếng ưu phiền. Kho văn hay đặt nó cạnh các chữ Hán Việt khác như thống khổ, hối hận, sầu não.
🇬🇧 The corpus often uses it for sorrow and worry weighing on the heart: a heart full of grief and anguish, a high brow creased with care, harbouring sorrow and regret, flustered and troubled. It is also a noun, like forgetting one's cares, knowing no worries, a burden of sorrow, notes of grief. The corpus often pairs it with other Sino Vietnamese words like anguish, remorse and melancholy.
Thí dụ:
Trong lòng chàng ưu phiền thống khổ, nên chàng trách ông trời rồi chàng lại cố hờn cha.
His heart was full of grief and anguish, so he blamed Heaven and then resented his father.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhÁi Vi thấy chàng trầm ngâm, vầng trán cao ưu phiền như đang suy nghĩ.
Ai Vi saw him deep in thought, his high brow troubled as if pondering.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhNhưng ôm ấp ưu phiền hối hận hoài rồi cũng khó chịu, cần phải thở than cho nhẹ bớt nỗi lòng.
But harbouring sorrow and regret forever is hard to bear; one must pour out one's heart to ease it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnThấy Đỗ Nương-nương ngồi bình tĩnh chớ không ủ-dột ưu phiền nữa.
She saw Do Nuong Nuong sitting calmly, no longer gloomy and troubled.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánToàn thể khu vườn rộng thênh thang đem lại cho bệnh nhân sự thoải mái, nhàn hạ và quên bớt ưu phiền.
The whole spacious garden brought patients ease and leisure and helped them forget their cares.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTrước kia núp dưới bóng cổ thụ, những mái nhà ấy như ấp ủ một không khí ấm cúng, không chút ưu phiền.
Before, sheltered under old trees, those roofs seemed to cradle a cosy air without the least worry.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétAnh là người đa sầu, đa cảm, nên từ ngón đờn đến câu văn, thảy đều là giọng than khóc, tiếng ưu phiền.
You are a man of many sorrows and feelings, so from your playing to your writing it is all laments and notes of grief.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTôi lén bước lại cửa buồng coi như cha tôi còn thức thì tôi thưa cho cha tôi hay đặng cha tôi bớt ưu phiền.
I crept to the bedroom door to see if father was still awake, to tell him so he would worry less.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýKhông còn biết ưu phiền, lo nghĩ là gì cả.
No longer knowing care or worry at all.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiNgài luôn miệng tụng niệm, trí tập trung vào kinh kệ, lòng quán tưởng Đức Như Lai, nhưng cũng không quên được mối ưu phiền.
He chanted constantly, his mind fixed on the sutras, his heart contemplating the Buddha, yet he could not forget his burden of sorrow.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong lòng chàng ưu phiền thống khổ, nên chàng trách ông trời rồi chàng lại cố hờn cha.”“Ái Vi thấy chàng trầm ngâm, vầng trán cao ưu phiền như đang suy nghĩ.”“Nhưng ôm ấp ưu phiền hối hận hoài rồi cũng khó chịu, cần phải thở than cho nhẹ bớt nỗi lòng.”“Thấy Đỗ Nương-nương ngồi bình tĩnh chớ không ủ-dột ưu phiền nữa.”“Toàn thể khu vườn rộng thênh thang đem lại cho bệnh nhân sự thoải mái, nhàn hạ và quên bớt ưu phiền.”“Trước kia núp dưới bóng cổ thụ, những mái nhà ấy như ấp ủ một không khí ấm cúng, không chút ưu phiền.”“Anh là người đa sầu, đa cảm, nên từ ngón đờn đến câu văn, thảy đều là giọng than khóc, tiếng ưu phiền.”“Tôi lén bước lại cửa buồng coi như cha tôi còn thức thì tôi thưa cho cha tôi hay đặng cha tôi bớt ưu phiền.”