Nghĩa của “ngậm” là gì?
Khép môi, giữ miệng đóng lại, không nói (ngậm câm); giữ một vật trong miệng mà không nuốt, không nhả (ngậm điếu thuốc, ngậm kẹo); nghĩa bóng là nén chịu điều cay đắng trong lòng (ngậm đắng nuốt cay).
Tiếng Anh: To keep the lips closed and say nothing; to hold something in the mouth without swallowing or spitting it out; and figuratively, to swallow bitterness in silence.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngậm”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Khép môi, giữ miệng đóng lại mà không nói ra tiếng nào: ngậm câm là làm thinh không nói.
🇬🇧 To keep the lips closed and not say a word: ngam cam is to stay completely silent.
Thí dụ:
Đôi bạn đứng đó mà làm thinh, miệng tuy ngậm câm, mà lòng nói với nhau nhiều lắm.
The two friends stood there in silence; their lips were closed, but their hearts said a great deal to each other.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờThế là nàng đã ra mặt, mặc dầu mắt vẫn nhắm nghiền lại và miệng cứ ngậm câm.
So she had shown herself, even though her eyes stayed shut tight and her lips stayed sealed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng🇻🇳 Giữ một vật, một món ăn trong miệng mà không nuốt, không nhả: ngậm điếu thuốc, ngậm kẹo, ngậm hột đậu.
🇬🇧 To hold something, such as food, in the mouth without swallowing or spitting it out: ngam dieu thuoc (to have a cigarette between one's lips), ngam keo (to suck a sweet).
Thí dụ:
Ăn cơm rồi, ngậm một điếu thuốc đi qua đi lại một hồi lâu mà không nói tới cô.
After the meal he paced back and forth for a long while with a cigarette between his lips, without mentioning her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanLần chót, đứa cháu ngậm hột đậu cuối cùng, rủi hột đậu chạy vô miệng mất luôn.
The last time, the grandchild held the final bean in his mouth, and unluckily it slipped down and was gone for good.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủKhách bé người, răng hơi hô, mang kiến cận thị, và ngậm một chiếc bíp to tướng.
The visitor was small, with slightly buck teeth and short-sighted glasses, and had a huge pipe in his mouth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoThành thử nó nhai chớ không ngậm nữa, gói kẹo vì thế mà hết sạch trong nháy mắt.
So he chewed instead of sucking them, and the bag of sweets was gone in the blink of an eye.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngHọ tạm giải khát bằng nửa trái chanh gói cất trong túi và lấy ra ngậm cho đỡ khô cổ.
They quenched their thirst for the moment with half a lime kept wrapped in a pocket, taking it out to suck to ease their dry throats.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp🇻🇳 Nghĩa bóng: nén chịu trong lòng điều cay đắng, đau khổ mà không nói ra; hay gặp trong ngậm đắng nuốt cay, ngậm cay nuốt đắng.
🇬🇧 Figuratively, to bear bitterness or suffering in silence; common in ngam dang nuot cay and ngam cay nuot dang, to swallow one's bitterness.
Thí dụ:
Sống mà sầu não, sống mà ngậm đắng nuốt cay, sống vui sướng gì đó mà sống.
To live in sorrow, to live swallowing bitterness: what joy is there in such a life?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhPhận em ở nhà ngậm cay nuốt đắng thế nào đâu em nói hết cho qua nghe thử coi.
Tell me everything, how you have had to swallow your bitterness at home, so I can hear it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnGầy gia thất làm chi mà bây giờ phải nhọc lòng cực trí, nếm mùi đời làm chi mà bây giờ phải ngậm đắng trêu cay.
Why start a family only to be weighed down with worry now, why taste the ways of the world only to swallow such bitterness now?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô cứ ngậm vô miệng, hút một hơi cha cháy trước.”Câu hỏi thường gặp về “ngậm”
“ngậm” nghĩa là gì?
Khép môi, giữ miệng đóng lại, không nói (ngậm câm); giữ một vật trong miệng mà không nuốt, không nhả (ngậm điếu thuốc, ngậm kẹo); nghĩa bóng là nén chịu điều cay đắng trong lòng (ngậm đắng nuốt cay).
“ngậm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Cô cứ ngậm vô miệng, hút một hơi cha cháy trước.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.