Ngậm means to keep the mouth closed or hold something in the mouth; figuratively it can mean silently bearing or suppressing distress.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngậm` có ba nét liên hệ. Một là khép môi, giữ miệng ở trạng thái đóng: `ngậm miệng`, trái với `há`; khi dùng để ra lệnh im tiếng, phải xét quyền phát biểu và nguy cơ ép buộc. Hai là giữ vật, chất hoặc thuốc ở trong miệng mà chưa nuốt hay nhả: `ngậm kẹo`, `ngậm nhiệt kế`; thao tác, thời gian và độ an toàn tùy vật, tuổi và hướng dẫn, không được suy từ định nghĩa. Ba là nghĩa chuyển nén chịu điều đau đớn, oan ức hay cay đắng mà không nói ra: `ngậm oan`, `ngậm đắng`; đây là mô tả trạng thái, không phải lời khuyên phải im lặng trước bạo lực, quấy rối, sai phạm hoặc nguy hiểm. `Ngậm` khác `ngâm` là đặt vật trong chất lỏng, `ngấm` là thấm/tác động dần và `ngẫm` là suy nghĩ sâu. Nguồn dẫn từ nguyên Việt–Mường; chữ `含` chỉ là cách ghi Nôm theo âm ngậm, còn âm Hán–Việt của chữ là hàm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Mím hoặc khép môi lại để miệng ở trạng thái đóng, đôi khi nhằm không nói hay không phát âm.
🇬🇧 To close the lips and keep the mouth shut, sometimes in order not to speak.
Ví dụ dùng từ:
Bé ngậm miệng khi nha sĩ soi răng rồi há ra theo hướng dẫn.
The child keeps their mouth closed while the dentist checks, then opens it when instructed.
Source: VietLayers editorial exampleCâu bắt người phản ánh ngậm miệng là lời ép im tiếng, không phải một yêu cầu trung tính.
Telling a complainant to keep their mouth shut is coercive silencing, not a neutral request.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Đặt và giữ vật hay chất trong khoang miệng trong một lúc mà chưa nuốt hoặc nhả ra.
🇬🇧 To hold an object or substance in the mouth without immediately swallowing or spitting it out.
Ví dụ dùng từ:
Đứa nhỏ ngậm viên kẹo cứng dưới sự để ý của người lớn vì đồ nhỏ có thể gây hóc.
The child sucks on a hard candy under adult supervision because small objects can be choking hazards.
Source: VietLayers editorial exampleCô ngậm nhiệt kế đúng cách theo hướng dẫn của thiết bị rồi chờ tín hiệu.
She holds the thermometer in her mouth as directed and waits for the signal.
Source: VietLayers editorial exampleAnh ngậm một ngụm nước rồi nhổ ra theo chỉ dẫn của nha sĩ, không nuốt dung dịch.
He holds a mouthful of water and spits it out as the dentist directs rather than swallowing the solution.
Source: VietLayers editorial exampleThuốc phải ngậm hay nuốt tùy đúng nhãn và chỉ định; tên động tác ngậm không cho biết liều dùng.
Whether medicine is held in the mouth or swallowed depends on its label and directions; the verb itself does not specify a dose.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Trong nghĩa chuyển, giữ nỗi đau, uất ức hay điều khó nói trong lòng thay vì bộc lộ ra.
🇬🇧 Figuratively, to silently bear or suppress pain, grievance, or bitterness.
Ví dụ dùng từ:
Nhân vật ngậm oan nhiều năm trong truyện, nhưng người thật có quyền tìm hỗ trợ và trình bày chứng cứ.
The character silently bears a false accusation for years in the story, while a real person may seek support and present evidence.
Source: VietLayers editorial exampleBà ngậm tủi vì bị đối xử bất công, chớ câu chuyện không ca ngợi việc bà phải chịu mãi.
She suppresses her hurt after unfair treatment; the story does not praise her being forced to endure it indefinitely.
Source: VietLayers editorial exampleAnh từng ngậm hờn mà không nói, sau đó chọn trao đổi khi có người hỗ trợ và nơi an toàn.
He once kept his resentment inside, then chose to talk when support and a safe setting were available.
Source: VietLayers editorial exampleTừ ngậm trong câu thơ diễn nỗi đau bị nén lại, không khẳng định người ấy yếu đuối hay đồng ý với điều đã xảy ra.
Ngậm in the poem conveys suppressed pain without implying weakness or consent to what happened.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cô cứ ngậm vô miệng, hút một hơi cha cháy trước.”