ngăm

verbC1
Giải nghĩa nhanh:

Ngăm is an older or regional verb meaning to threaten or warn someone in a menacing way.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ngăm(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Ngăm` là động từ cũ/vùng nghĩa là hăm, dọa hoặc báo trước một điều bất lợi để làm người khác sợ hay chùn lại: `cha ngăm một tiếng`, `ngăm trẻ`. Từ nay hiếm hơn `hăm`, `dọa`, `hù` trong lời toàn quốc; ở Nam Bộ có thể gặp `hăm`, `hăm he`, `hù`, còn mức độ và sắc thái tùy nội dung. Không xem việc ngăm trẻ, người dưới quyền hoặc người phụ thuộc là cách dạy dỗ mặc nhiên chấp nhận được; nếu câu có đe dọa bạo lực, ép buộc hoặc nguy cơ thật thì phải gọi rõ hành vi, không giảm nhẹ thành lời rầy. Ngược lại, riêng động từ `ngăm` chưa đủ kết luận một tội danh: cần lời nói, hành động, khả năng thực hiện và bối cảnh. `Ngăm đen` là tổ hợp tả sắc da/màu với lịch sử dùng khác, không được tự gộp vào động từ này hoặc biến màu da thành dấu hiệu sức khỏe, nghề, giai cấp hay tính cách. Chữ Nôm `𪑑` chỉ gắn cho nét hăm dọa có nguồn.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1hăm dọa hoặc cảnh cáo bằng lời có tính đeGiao tiếp; lời cũ và lời vùng[regional]
C1

🇻🇳 Nói hoặc biểu hiện rằng sẽ có điều bất lợi để làm người khác sợ, chùn lại hoặc nghe theo, trong cách dùng cũ hay theo vùng.

🇬🇧 In older or regional usage, to threaten or issue a menacing warning.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
ngăm + ngườingăm + rằng/sẽ + mệnh đềngăm + người + cho + kết quả

Ví dụ dùng từ:

Trong câu tục ngữ, cha ngăm một tiếng nghĩa là người cha hăm dọa bằng lời, không phải chỉ nhắc nhẹ.

In the proverb, a father ngăm một tiếng means he threatens verbally rather than merely offering a gentle reminder.

Source: VietLayers editorial example

Bà ngăn ông ngăm đứa nhỏ bằng chuyện đánh đòn và chọn cách giải thích quy tắc rõ ràng hơn.

She stops him from threatening the child with a beating and chooses to explain the rule clearly instead.

Source: VietLayers editorial example

Nhân chứng kể người kia ngăm sẽ phá quán, nên biên bản ghi nguyên lời và hoàn cảnh.

A witness says the person threatened to damage the shop, so the report records the exact words and context.

Source: VietLayers editorial example

Một câu ngăm có thể là đe dọa nghiêm trọng nếu nêu bạo lực cụ thể và người nghe có lý do tin nguy cơ ấy.

A ngăm statement may be a serious threat when it specifies violence and the listener has reason to believe the risk.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại giải thích ngăm gần hăm hoặc dọa trong lời cũ, chớ không phải ngắm cảnh.

Grandma explains that ngăm is an older word close to hăm or dọa, not the verb for admiring scenery.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập thay câu chủ ngăm nhân viên bằng câu chủ dọa cắt lương trái thỏa thuận để nêu rõ hành vi.

The editor replaces the vague statement that the boss ngăm an employee with the specific statement that the boss threatened an unauthorized pay cut.

Source: VietLayers editorial example

Anh chỉ nghe nói có người ngăm chủ nhà nhưng chưa biết nội dung, nên không tự kết luận tội danh.

He has only heard that someone threatened the homeowner and does not know the content, so he does not infer a criminal offense.

Source: VietLayers editorial example

Ở đoạn thoại Nam Bộ, tác giả chú thích ngăm là hăm dọa để độc giả trẻ hiểu từ cũ.

In the Southern dialogue, the author glosses ngăm as threaten so younger readers can understand the older word.

Source: VietLayers editorial example

Lời ngăm qua điện thoại được lưu lại cùng thời điểm, người nhận và phản ứng, không cắt khỏi bối cảnh.

The telephone threat is preserved with its time, recipient, and response rather than detached from context.

Source: VietLayers editorial example

Cô nói: Đừng ngăm người ta cho sợ; có chuyện gì thì nói thẳng và giữ an toàn nghen.

She says: Do not threaten people into fear; explain the issue directly and keep everyone safe.

Source: VietLayers editorial example