Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngâm nga” là gì?

Ngâm nga là cất giọng ngâm thơ, đọc sách hay hát thong thả, kéo dài, thường để tự thưởng thức; cũng tả tiếng kêu, như tiếng dế, kéo dài đều đều.

Tiếng Anh: To chant poetry, read aloud or sing in a slow, drawn-out voice, usually for one's own pleasure; also of a sound such as crickets, drawn out and steady.

Cách đọc
ngâm nga(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngâm nga”:

2 nét nghĩa
1ngâm thơ, đọc hay hát thong thả, kéo dàithơ ca[thường]
B1

🇻🇳 Cất giọng ngâm thơ, đọc sách hay hát thong thả, kéo dài, thường để tự thưởng thức, như làm một bài thi để ngâm nga chơi, đọc sách ngâm nga. Chữ ngâm viết 吟, nghĩa là ngâm vịnh; nga là tiếng láy.

🇬🇧 To chant poetry, read a book aloud or sing in a slow, drawn-out voice, usually for one's own enjoyment, as with a poem written to chant for pleasure. The element ngam is Sino-Vietnamese for to chant or recite; nga is a rhyming echo.

Cụm thường gặp:
ngâm nga một bàingâm nga chơiđọc sách ngâm ngathi phú ngâm nga
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ngâm nga + tân ngữngâm nga + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ngâm nga

Thí dụ:

Thi phú ngâm nga hứng gió chiều.

Chanting poems while catching the evening breeze.

Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích Củ

Mình thấy một việc gì nó làm cho mình cảm xúc trong lòng, mình tả ra thành một bài thi để ngâm nga chơi, thiệt là thú lắm.

When you see something that moves you, you describe it in a poem to chant for your own pleasure, and that is truly delightful.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Ông lấy tập thi phú của ông làm, ông biểu vợ đọc lại cho ông nghe, rồi có lúc ông ngâm nga một bài, có lúc ông đờn chơi vài bản.

He took the collection of poems he had written and had his wife read them aloud to him, and at times he would chant a poem, at times play a few tunes.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Trời khuya lần lần, tư bề vắng vẻ, chỉ nghe có giọng Hải-Yến đọc sách ngâm nga mà thôi, Hải-Yến đọc mệt rồi, mới xếp sách để trên ghế và lấy cây đờn cầm treo trên vách rồi lên dây mà đờn.

As the night wore on and all around was quiet, only Hai Yen's voice could be heard reading her book in a lilting chant; when she tired of reading, she closed the book, set it on the chair, took down the zither hanging on the wall, tuned it and played.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Ở chung quanh chợ Tân Châu, nhà nào cũng sửa soạn đốt đèn sập cửa, người lo ôm củi vào bếp, kẻ lo đuổi gà vào chuồng, đầu này inh ỏi giọng mẹ hát ru con, đầu nọ ngâm nga tiếng học trò đọc sách.

All around Tan Chau market every household was getting ready to light the lamps and close the doors; some carried firewood into the kitchen, others chased the chickens into the coop; at one end a mother's lullaby rang out, at the other came the lilting voices of pupils reading their lessons.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui
2tiếng kêu kéo dài, đều đều như ngâmâm thanh[văn chương]
B2

🇻🇳 Tả tiếng kêu của côn trùng, chim chóc kéo dài, đều đều như người ngâm thơ, như tiếng dế kêu ngâm nga trong đêm.

🇬🇧 Of the call of insects or birds, drawn out and steady like someone chanting verse, as crickets singing on in the night.

Cụm thường gặp:
tiếng dế kêu ngâm ngatiếng ngâm nga
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ngâm nga + tân ngữngâm nga + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ngâm nga

Thí dụ:

Trên trời bóng trăng vặc vặc, trong cỏ tiếng dế kêu ngâm nga.

Above, the moon shone bright and clear; in the grass the crickets sang on and on.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Trên đầu bóng trăng lúc lu lúc tỏ, dưới chưn ngọn cỏ chỗ xanh chỗ vàng; bên tai dế gáy tiếng ngâm nga, trước mặt gió đưa nhành lúc-lắc.

Overhead the moon was now dim, now bright; underfoot the grass was green in places and yellow in others; in one's ear the crickets chirped their drawn-out song, and ahead the wind swayed the branches.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thơ phú ngâm nga hứng gió chiều.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Những Kẻ Sĩ Hòa Mình Và Đứng Về Phía Bình Dân
“Lúc gẵp nhà văn,cụ Phan Bội Châu ung dung ngâm nga:”
Sơn Nam, Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ, Chương 3
“Trên phố hàng Bồ, cậu ấm Nguyễn Khắc Hiếu vừa đi vừa ngước mặt lên nhìn trời trong, miệng ngâm nga nho nhỏ : "Hoa cù hồng phấn nữ, tranh kháng lục y lang".”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Những khối tình con của học sanh
“Người Y sĩ già ngâm nga với giọng Bắc Kinh, vừa lịch sự vừa rõ ràng:”
Pearl S. Buck, Ba Người Con Gái Của Lương Phu Nhân, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngâm nga”

“ngâm nga” nghĩa là gì?

Ngâm nga là cất giọng ngâm thơ, đọc sách hay hát thong thả, kéo dài, thường để tự thưởng thức; cũng tả tiếng kêu, như tiếng dế, kéo dài đều đều.

“ngâm nga” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cá Tính Của Miền Nam của Sơn Nam: “Thơ phú ngâm nga hứng gió chiều.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.