Ngâm nga means to chant, sing, or hum softly and leisurely for one's own enjoyment.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngâm nga` là cất giọng ngâm, hát hoặc ngân khe khẽ, thong thả, thường để tự thưởng thức hay làm vui trong lúc sinh hoạt. Người ta có thể ngâm nga một câu thơ, câu hát hoặc giai điệu; câu không nhất thiết cho biết lời có chính xác, bài có trọn vẹn hay người ấy đang biểu diễn chuyên nghiệp. Từ thường gợi vẻ thư thả, nhưng không tự xác định người nói vui, buồn, nhớ nhung hay say. `Ngân nga` gần ở âm kéo dài và du dương; `ngâm thơ` rõ hoạt động đọc thơ theo nhịp điệu hơn; `hát nghêu ngao` thường tự do, có thể to và ít chăm chút hơn. Trong không gian chung, ngâm nga vẫn phải theo mức âm thanh và quy định của nơi đó. Chữ `吟` chỉ áp cho thành tố `ngâm`; không dựng chữ cho toàn từ láy.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cất giọng chậm rãi, thường không lớn, với một câu thơ, câu hát hoặc giai điệu cho vui hay để tự thưởng thức.
🇬🇧 To chant, sing, or hum softly and leisurely, usually for one's own enjoyment.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại ngồi lựa rau rồi ngâm nga mấy câu vọng cổ nghe thiệt êm.
Grandma sorts vegetables while softly singing a few vọng cổ lines that sound wonderfully gentle.
Source: VietLayers editorial exampleChú tài xế ngâm nga một câu hát nhỏ đủ mình nghe khi xe đang đậu.
The driver softly sings a line for himself while the vehicle is parked.
Source: VietLayers editorial exampleCô bé ngâm nga giai điệu mới nhưng chưa nhớ hết lời bài hát.
The girl hums the new melody although she does not yet remember all the lyrics.
Source: VietLayers editorial exampleÔng ngâm nga bài thơ cũ bên hiên, câu văn không nói ông đang buồn hay vui.
He chants an old poem on the veranda, and the sentence does not say whether he is sad or happy.
Source: VietLayers editorial exampleTrong thư viện, anh thôi ngâm nga để khỏi làm phiền người đang đọc.
In the library, he stops humming so he will not disturb people who are reading.
Source: VietLayers editorial exampleMá vừa vá áo vừa ngâm nga, lâu lâu mới hát trọn một câu.
Mom hums as she mends a shirt, only occasionally singing a full line.
Source: VietLayers editorial exampleNgười diễn viên ngâm nga vài tiếng để tìm cao độ, chưa phải bắt đầu phần biểu diễn.
The performer hums a few notes to find the pitch; the performance has not yet begun.
Source: VietLayers editorial exampleAnh dùng ngâm nga thay vì ngâm thơ vì đoạn này chỉ nói người ấy ngân một giai điệu.
He uses ngâm nga rather than poetry recitation because the passage only describes someone humming a tune.
Source: VietLayers editorial exampleCả nhà nghe cậu ngâm nga trong bếp, rồi cười vì cậu đổi lời bài hát cho vui.
The family hears him humming in the kitchen and laughs because he playfully changes the lyrics.
Source: VietLayers editorial exampleTiếng ngâm nga từ chiếc radio nhỏ quyện với tiếng mưa ngoài mái hiên Sài Gòn.
Soft crooning from the little radio mingles with rain on a Saigon awning.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thơ phú ngâm nga hứng gió chiều.”
“Lúc gẵp nhà văn,cụ Phan Bội Châu ung dung ngâm nga:”
“Trên phố hàng Bồ, cậu ấm Nguyễn Khắc Hiếu vừa đi vừa ngước mặt lên nhìn trời trong, miệng ngâm nga nho nhỏ : "Hoa cù hồng phấn nữ, tranh kháng lục y lang".”
“Người Y sĩ già ngâm nga với giọng Bắc Kinh, vừa lịch sự vừa rõ ràng:”