Nghĩa của “chơn” là gì?
Lối nói, lối viết Nam Bộ cũ của chân: bàn chân, cẳng chân (mỏi chơn, bước chơn), phần dưới của vật (chơn núi); chơn trời là nơi trời giáp đất, nói bóng là viễn cảnh; chơn còn là chỗ, suất của một người trong một việc (một chơn thơ ký); chữ 真 là thiệt, ngay thẳng (chơn thành, chơn chánh, chơn chất).
Tiếng Anh: The older Southern form of chan: the foot or leg, and the foot of a thing such as a mountain; in chon troi, the horizon or an outlook; a place or post someone holds in a group or job; and, from the character for true, sincere or upright in chon thanh, chon chanh and chon chat.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
chơn chánh
Dạng cũ và Nam Bộ của chân chính (真正): ngay thẳng, đứng đắn, thiệt lòng (người chơn chánh); trong đường chơn chánh là con đường ngay, lẽ phải.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chơn”:
4 nét nghĩa🇻🇳 Lối nói Nam Bộ cũ của chân: bộ phận để đứng và đi, như mỏi chơn, bàn chơn, chơn không là đi chân trần; bước chơn vào là đặt chân tới, bắt đầu một việc; chơn núi là phần dưới cùng của núi.
🇬🇧 The older Southern form of chan: the foot or leg, as in moi chon (tired feet) and chon khong (barefoot); buoc chon vao is to set foot in or embark on something; chon nui is the foot of a mountain.
Thí dụ:
Bấy giờ Hà đã nghe mỏi chơn vì đã đi quá xa và quá mau, đường lại cứ dốc lên mãi.
By then Ha's legs were tired, for she had walked too far and too fast, and the road kept climbing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaThế mà cậu Thượng Tứ vừa mới bước chơn vào đường đời, cậu liền đi lạc nẻo.
And yet young Thuong Tu had barely set foot on life's road before he went astray.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuXe vô tới chơn núi rồi quanh qua phía tay trái, chạy vòng theo một con đường nhỏ mà lên núi.
The car reached the foot of the mountain, turned left and wound up a small road to the top.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn🇻🇳 Chữ chơn nầy viết 真, âm cũ Nam Bộ của chân, nghĩa là thiệt, không giả: chơn thành là thành thiệt; chơn tình là tình thiệt; chơn chánh là ngay thẳng; chơn chất là mộc mạc, thiệt thà.
🇬🇧 This chon means true or genuine, the older Southern reading of chan: chon thanh (sincere), chon tinh (true feelings), chon chanh (upright), chon chat (simple and honest).
Thí dụ:
Chúa tàu vốn là một người tánh tình chơn chất, khi còn nhỏ mắc lam lụ làm ăn.
The ship's master was by nature a plain, honest man, who had toiled hard for his living as a boy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiKhông được, mình đã đi sái đường rồi, phải mau mau trở lại, tìm nẻo chơn chánh mà đi.
No, I have taken the wrong road; I must turn back quickly and find the upright path.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốSay sưa với tình yêu chơn thành và nồng nhiệt tới mười mấy năm, má nghĩ đã nhiều lắm con à.
To be lost in a sincere and ardent love for more than ten years, I think that is a great deal, my child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻCách mấy bữa trước nghe Hường bày tỏ chơn tình với mình thì Quí cảm động vô cùng.
A few days earlier, when Huong had opened her true feelings to him, Qui had been deeply moved.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ🇻🇳 Trong chơn trời: đường xa tít nơi trời như giáp với mặt đất, mặt biển; nói bóng là cả khoảng đời, khoảng tương lai người ta thấy trước mặt, như một chơn trời mờ mịt.
🇬🇧 In chon troi: the horizon, the far line where the sky seems to meet land or sea; figuratively, the stretch of life or future a person sees ahead, as in a hazy horizon.
Thí dụ:
Dài theo chơn trời xa xa có một rặng cây xanh xanh xem rất khỏe mắt.
Along the distant horizon ran a line of green trees, very restful to the eye.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuChàng thấy cái tương lai gần ấy mờ mờ ảo ảo như là một chơn trời mờ mịt.
He saw that near future as dim and unreal, like a hazy horizon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng🇻🇳 Lối nói Nam Bộ cũ của chân theo nghĩa chỗ, suất của một người trong một hội, một nhóm hay một công việc: có chơn trong hội là có dự phần; xin một chơn thơ ký là xin một chỗ làm thơ ký.
🇬🇧 The older Southern form of chan in the sense of a place or slot someone holds in a society, a group or a job: co chon trong hoi is to be a member; xin mot chon tho ky is to ask for a clerk's post.
Thí dụ:
Khỏi phải cày cực xin một chơn thơ ký đánh máy nữa rồi.
No more slaving away begging for a post as a typist clerk.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô Bạch Tuyết nghe Chí Đại đau bụng lật đật mài kỳ nam đem cho uống, cử chỉ đó chẳng có chi quấy; còn cô đứng nói với Chí Đại mấy câu thì trước mặt gia đinh bốn năm người, mà câu nào cũng chơn chánh chẳng có chi phạm đến danh tiết.”Câu hỏi thường gặp về “chơn”
“chơn” nghĩa là gì?
Lối nói, lối viết Nam Bộ cũ của chân: bàn chân, cẳng chân (mỏi chơn, bước chơn), phần dưới của vật (chơn núi); chơn trời là nơi trời giáp đất, nói bóng là viễn cảnh; chơn còn là chỗ, suất của một người trong một việc (một chơn thơ ký); chữ 真 là thiệt, ngay thẳng (chơn thành, chơn chánh, chơn chất).
Cụm từ “chơn chánh” nghĩa là gì?
Dạng cũ và Nam Bộ của chân chính (真正): ngay thẳng, đứng đắn, thiệt lòng (người chơn chánh); trong đường chơn chánh là con đường ngay, lẽ phải.
“chơn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Cô Bạch Tuyết nghe Chí Đại đau bụng lật đật mài kỳ nam đem cho uống, cử chỉ đó chẳng có chi quấy; còn cô đứng nói với Chí Đại mấy câu thì trước mặt gia đinh bốn năm người, mà câu nào cũng chơn chánh chẳng có chi phạm đến danh tiết.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.