Nghĩa của “chơn chất” là gì?
Dạng cũ và Nam Bộ của chân chất (真質): thiệt thà, mộc mạc, không màu mè kiểu cách (chơn chất thiệt thà).
Tiếng Anh: The older Southern form of chan chat: honest, simple and unpretentious.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chơn chất”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 真質, chơn là thiệt (真), chất là chất phác (質): nói người, tánh tình, dáng điệu hay lời nói thiệt thà, mộc mạc, không màu mè kiểu cách; hay đi thành cặp chơn chất thiệt thà. Văn nay viết chân chất.
🇬🇧 From the Chinese words for true and plain: said of a person, nature, bearing or speech that is honest, simple and unaffected; often paired with thiet tha (honest). Modern writing uses chan chat.
Thí dụ:
Còn ông Hương nghị, ông chơn chất thiệt thà, mà ông cũng cho cô Oanh một bài học thâm thúy quá.
As for the village councillor Huong Nghi, he was simple and honest, yet he too gave Oanh a very profound lesson.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoChỗ đó người ta chơn chất thiệt thà lắm.
The people there are very simple and honest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTội nghiệp hai vợ chồng chơn chất, thiệt thà mà không có con.
What a pity that couple, so simple and honest, have no children.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThiệt mấy thầy giáo ở đây ai cũng biết lo bổn phận, ai cũng chơn chất thiệt thà, không sanh chuyện chi hết.
Truly, the teachers here all mind their duties, are all simple and honest, and never stir up trouble.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiÔng phán hồi trước là người hiền lành chơn chất.
The clerk had once been a gentle, simple man.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTao coi tướng cậu Tú đó không được chơn chất.
The way I read that young Tu, he is not a straightforward sort.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmMấy người chơn chất, từ miệt Giồng Ké xuống tới Phú Tiên ai thấy gia đạo của Trần Văn Sửu như vậy thì cũng cho là vô phước.
Plain honest folk from Giong Ke down to Phu Tien, seeing Tran Van Suu's family in such a state, all thought it ill-fated.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngHình dáng chơn chất của cô Huyền với hình dáng sang trọng của cô Hương cứ chàng ràng trong óc thầy hoài, làm cho lòng thầy xao xuyến không định.
The plain, unaffected figure of Huyen and the elegant figure of Huong kept hovering in his mind, leaving his heart unsettled.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợNhờ ông Đặng Phi Điểu bình sanh ăn ở nhỏ nhoi, lại nhờ thím Lý Thị Phòng tánh tình chơn chất, bởi vậy trong xóm ai thấy mấy đứa nhỏ côi cút cũng đều thương.
Because Dang Phi Dieu had always lived modestly, and because his wife Ly Thi Phong was so simple and kind, everyone in the hamlet felt for the orphaned children.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngBà nầy không làm cao, không lập nghiêm, bà nói chuyện nghe ôn hòa chơn chất, bà giàu mà không chưng diện, bà cao mà không kiêu căng, mình thấy mình mới kiêng chớ.
This lady puts on no airs and no severity; she talks gently and plainly, she is rich but does not dress to show it, high-ranking but not haughty, and that is exactly why one respects her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bạch Tuyết nghe Băng Tâm tỏ hết đầu đuôi việc riêng của mình, biết cô là người chơn chất mà lại trọng trinh tiết, nên đem lòng thương.”“Anh Thái bổn tánh chơn chất, lại thuở nay anh quen thói thẳng ngay.”“Má cũng biết nó là người thiệt thà chơn chất làm ăn từ nào tới giờ.”“Người nghệ sĩ chơn chất nào đã vẽ được nụ cười đấng Chí Tôn trong phút xuất thần ngắn ngủi tuyệt vời như thế.”Câu hỏi thường gặp về “chơn chất”
“chơn chất” nghĩa là gì?
Dạng cũ và Nam Bộ của chân chất (真質): thiệt thà, mộc mạc, không màu mè kiểu cách (chơn chất thiệt thà).
“chơn chất” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Bạch Tuyết nghe Băng Tâm tỏ hết đầu đuôi việc riêng của mình, biết cô là người chơn chất mà lại trọng trinh tiết, nên đem lòng thương.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.