The foot, the flat part that rests on the ground.
Tiếng Anh: Là cái phần bẹt dưới cùng của chân, chỗ đặt xuống đất, viết theo lối phát âm Nam Bộ đọc chân thành chơn.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The foot, the flat part that rests on the ground.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái phần bẹt dưới cùng của chân, chỗ đặt xuống đất. Đây là chính chữ phổ thông ghi theo giọng Nam Bộ, cùng lối với chơn trời, bước chơn. Nó hay đi cặp với bàn tay khi tả người.
🇬🇧 The flat underpart of the leg that rests on the ground, the standard word in Southern spelling, of a piece with the other words in that family. In describing a person it often pairs with the hand.
Thí dụ:
Nho nhìn xuống hai bàn chơn nàng thì thấy nó non mởn như chơn con gái xứ lạnh.
He looked down at her two feet and found them tender as a girl's from a cold country.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoÔng Tám ngồi môt chơn xếp bằng, một chơn xếp đứng, bàn chơn đạp lên thùng đờn.
He sat with one leg folded and one raised, his foot pressing on the body of the lute.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmHọ nói ma buông xuống lòng thòng từ cánh tay, từ bàn chơn, cái đầu rồi ráp lại.
They said the ghost came down dangling, an arm, a foot, a head, and then joined itself together.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauBấy giờ họ bắt đầu đi, nặng nề như có hai trái chì treo nơi hai bàn chơn họ.
Then they began to walk, heavy as if a lead weight hung at each foot.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngChàng đập hai bàn chơn lại với nhau để phủi bụi rồi rút chơn lên đi văng, ngồi xếp bằng lại.
He knocked his two feet together to shake off the dust, drew them up on the couch and sat cross legged.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcChàng nghe thấy được cái bàn chơn nhỏ xíu của bé, qua lớp da bụng của Thúy, chạm vào da bụng chàng.
He felt the baby's tiny foot, through the skin of her belly, press against his own.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBàn chơn nàng bất giác đạp sâu thêm, và trong giây phút nàng cố ấn tượng rằng vũ trụ đang ở trong tay nàng.
Her foot pressed down deeper unbidden, and for a moment she tried to feel the universe in her hands.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITrong lề bị đá cục lông chông lại bị đọt cỏ nhọn đâm chơn nữa, nên Thu Cúc đứng lại phủi bàn chơn, rồi bóp mà hít hà.
The verge was rough with stones and sharp grass shoots pricked her, so she stopped, brushed her foot and rubbed it, hissing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCon ngồi gần một bên cô, con coi từ bàn tay bàn chơn, con nói chuyện với cô, người đã đẹp mà văn nói cũng phải thế lắm.
I sat beside her and looked from her hands to her feet and talked with her, and she was lovely and spoke fittingly too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuMắt Thanh không rời hai bàn chơn của Suzanne, hai bàn chơn mà chàng đã giải thoát ra khỏi đôi giày mule đế xẹp cho nó mát.
His eyes did not leave her two feet, the feet he had freed from their flat slippers to cool them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nho nhìn xuống hai bàn chơn nàng thì thấy nó non mởn như chơn con gái xứ lạnh.”“Ông Tám ngồi môt chơn xếp bằng, một chơn xếp đứng, bàn chơn đạp lên thùng đờn.”“Họ nói ma buông xuống lòng thòng từ cánh tay, từ bàn chơn, cái đầu rồi ráp lại.”“Bấy giờ họ bắt đầu đi, nặng nề như có hai trái chì treo nơi hai bàn chơn họ.”“Chàng đập hai bàn chơn lại với nhau để phủi bụi rồi rút chơn lên đi văng, ngồi xếp bằng lại.”“Chàng nghe thấy được cái bàn chơn nhỏ xíu của bé, qua lớp da bụng của Thúy, chạm vào da bụng chàng.”“Bàn chơn nàng bất giác đạp sâu thêm, và trong giây phút nàng cố ấn tượng rằng vũ trụ đang ở trong tay nàng.”“Trong lề bị đá cục lông chông lại bị đọt cỏ nhọn đâm chơn nữa, nên Thu Cúc đứng lại phủi bàn chơn, rồi bóp mà hít hà.”