Trở lại từ điển

chơn chánh

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “chơn chánh” là gì?

Dạng cũ và Nam Bộ của chân chính (真正): ngay thẳng, đứng đắn, thiệt lòng (người chơn chánh); trong đường chơn chánh là con đường ngay, lẽ phải.

Tiếng Anh: The older Southern form of chan chinh: upright, decent and sincere; in duong chon chanh, the right and honest path.

Cách đọc
chơn chánh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chơn chánh”:

2 nét nghĩa
1ngay thẳng, đứng đắn, thiệt lòngđạo đức[văn chương]
B2

🇻🇳 Chữ Hán viết 真正, chơn là thiệt (真), chánh là ngay (正): nói người, tánh nết, dung mạo, thái độ hay tình cảm ngay thẳng, đứng đắn, không giả dối; văn nay viết chân chính.

🇬🇧 From the Chinese words for true and upright: said of a person, character, bearing, manner or feeling that is honest, decent and free of deceit; modern writing uses chan chinh.

Cụm thường gặp:
người chơn chánhtình yêu chơn chánhthái độ chơn chánh
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + chơn chánhchơn chánh + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + chơn chánh

Thí dụ:

Con người làm việc nhiều coi chơn chánh lắm, nhưng kỳ trung sảo trá vô cùng.

In many of his dealings the man looks thoroughly upright, but underneath he is endlessly crafty.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Tôi trọng là trọng người chơn chánh, tôi mến là mến người biết nghĩa, chớ tiền bạc của thầy có nghĩa-lý gì đâu.

What I respect is an upright person, what I cherish is someone who knows what is right; your money means nothing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng

Nghe mấy lời đoan trang chơn chánh như vậy, Giao kính nể nên ríu ríu ngồi một bên Xuyến, không dám làm hỗn nữa.

Hearing such dignified, upright words, Giao was abashed and meekly sat down beside Xuyen, no longer daring to be rude.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Bà Ngọc biết ông Thái là người chơn chánh đàng hoàng, dầu ông có hiểu tâm sự của bà không lẽ ông cười chê, vì hai nhà đã thân thiết cùng nhau như một.

Mrs Ngoc knew Mr Thai was an upright, decent man; even if he understood her private feelings he would not mock her, for the two families were as close as one.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Người có nét mặt hiền lương chơn chánh như vầy không thể giả dối được.

Someone with such a kind, honest face could not be deceitful.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Cô mặc áo lụa đen, quần lãnh đen, đầu đội khăn trắng tuy sắc mặt buồn, song dung mạo chơn chánh, tướng đi dịu dàng, nên xem đẹp đẽ lắm.

She wore a black silk blouse, black satin trousers and a white headscarf; though her face was sad, her looks were decorous and her gait gentle, so she looked lovely.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Tâm hồn ấy phát hiện rõ ràng trên nét mặt ôn hòa, trong thái độ chơn chánh, trong cử động thành thiệt.

That soul showed plainly in a gentle face, an upright manner and sincere gestures.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình
2đường chơn chánh: con đường ngay, lẽ phảiđạo đức[văn chương]
C1

🇻🇳 Trong đường chơn chánh, nẻo chơn chánh, vòng chơn chánh: con đường ngay thẳng, lẽ phải mà người ta nên theo; ra khỏi đường chơn chánh là sa ngã.

🇬🇧 In duong chon chanh, neo chon chanh or vong chon chanh: the straight, right path one ought to follow; to stray from it is to go astray.

Cụm thường gặp:
đường chơn chánhnẻo chơn chánh
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + chơn chánhchơn chánh + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + chơn chánh

Thí dụ:

Không được, mình đã đi sái đường rồi, phải mau mau trở lại, tìm nẻo chơn chánh mà đi.

No, I have gone the wrong way; I must turn back quickly and find the right path to walk.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số

Ngày nay về đây, con mới hay cha con bị lượn sóng xa hoa dầm vật lôi cuốn ra khỏi đường chơn chánh mà rồi lại biết hồi tâm tự hối mà trở lại với gia đình.

Coming back here today, I learned that my father had been swept off the right path by the waves of luxury, but then came to his senses, repented and returned to his family.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Mà cũng tại em làm cho qua bước ra ngoài vòng chơn chánh.

And it was you who made me step outside the bounds of what is right.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Câu nào cũng chơn chánh, chẳng có chi phạm đến danh tiết.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương hai
“Bà Ngọc biết ông Thái là người chơn chánh đàng hoàng, dầu ông có hiểu tâm sự của bà không lẽ ông cười chê.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 15
“Ông Lê Hiển Đạt là người tánh tình chơn chánh, cư xử nghiêm nghị.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 2
“Cô Hưởng vui vẻ rước bà Xã về nhà đặng thố lộ tình yêu chơn chánh của mình cho bà nghe.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 7
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “chơn chánh”

“chơn chánh” nghĩa là gì?

Dạng cũ và Nam Bộ của chân chính (真正): ngay thẳng, đứng đắn, thiệt lòng (người chơn chánh); trong đường chơn chánh là con đường ngay, lẽ phải.

“chơn chánh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Câu nào cũng chơn chánh, chẳng có chi phạm đến danh tiết.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.