Nghĩa của “chơn thành” là gì?
Cách đọc Nam Bộ và văn cũ của chân thành 真誠: thiệt lòng, không giả dối trong tình cảm, lời nói hay việc làm.
Tiếng Anh: The Southern and older form of chan thanh: sincere, genuine and heartfelt in feeling, word or deed.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chơn thành”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 真誠, chân là thiệt, thành là thành thật; chơn là cách đọc Nam Bộ của chân. Nghĩa là thiệt lòng, không giả dối, không làm bộ trong tình cảm, lời nói hay cách cư xử; đi sau động từ thì là một cách thiệt lòng.
🇬🇧 Sino-Vietnamese chan thanh, true and sincere; chon is the Southern reading of chan. Sincere, genuine and without pretence in feeling, speech or conduct; after a verb, sincerely or wholeheartedly.
Thí dụ:
Ngồi giữa cái cảnh viên thanh tịnh, nghe những lời tha thiết chơn thành, cảnh tình ấy làm cho trái tim tôi không thể bình tịnh nữa được.
Sitting amid that peaceful garden and hearing such fervent, sincere words, my heart could no longer stay calm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuÔng chắc họ sẽ là bộ hạ chơn thành của bà và họ sẽ giúp gây thiện cảm cả vùng nầy ai cũng kính mến bà hết.
He was sure they would be her loyal, sincere followers and would help win her the goodwill of the whole district, so that everyone would respect and love her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTại em yêu ảnh, mà ảnh cũng yêu em, hai đàng yêu nhau với một tấm lòng chơn thành, yêu vì đồng thinh đồng khí, chớ không có ý gì khác.
It is because I love him and he loves me; we love each other with sincere hearts, because we are kindred spirits, and for no other reason.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoMuốn nên người cần phải kiên nhẫn, chơn thành, nghèo đừng nản chí, giàu đừng ham chơi, cứ thương người nên giúp người, đừng ghét chúng mà cũng đừng sợ chúng.
To make something of yourself you must be patient and sincere, not lose heart when poor nor chase pleasure when rich; love others and so help them, neither hating people nor fearing them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻEm nguyện em sẽ dùng những lời chơn thành, những lẽ chánh trực của thầy dạy em ngày xưa mà đem dạy cho trẻ em bây giờ, đặng ngày sau trẻ em thành nhơn, có đủ lễ nghĩa, ngõ hầu khỏi gây tai họa cho xã hội.
I vow to take the sincere words and upright principles you taught me long ago and teach them to the children of today, so that they grow into decent adults with proper manners and bring no harm to society.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiSay sưa với tình yêu chơn thành và nồng nhiệt tới mười mấy năm, má nghĩ đã nhiều lắm con à.
To have been swept up in a sincere and passionate love for more than ten years is a great deal, I think, my child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻVậy tôi xin chơn thành mang ảnh đến giao cho ông hủy bỏ tại đâu tùy ông quyết định.
So I sincerely offer to bring the photographs to you, to be destroyed wherever you decide.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenĐó là những giọt lệ chơn thành của một người con trai mà tấm lòng chưa bị đời làm hoen ố, ê chề, còn tin, còn yêu, còn trọng công lý, trọng lẽ phải và điều thiện.
Those were the sincere tears of a young man whose heart had not yet been soiled or embittered by life, who still believed, still loved, still respected justice, reason and goodness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmHọ có biết đâu rằng các cô quả có lần đã yêu họ một cách chơn thành, nhưng nếu đợi không được thì người ta yêu anh chàng khác chớ câu chuyện đá Vọng Phu có lẽ là chuyện thế gian hi hữu.
Little did they know that the girls had once truly loved them, but if they could not wait they would love someone else, for the tale of the Vong Phu rock is probably a rare thing in this world.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhHà Anh mỉm cười sung sướng trước những câu nói chơn thành của Thọ.
Ha Anh smiled happily at Tho's sincere words.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngồi giữa cái cảnh viên thanh tịnh, nghe những lời tha thiết chơn thành, cảnh tình ấy làm cho trái tim tôi không thể bình tịnh nữa được.”“Mẹ con tôi chẳng những là hoan hỉ, lại còn thêm vinh diệu mà tiếp rước cô, với tấm lòng chơn thành khẩn vái cho cô khỏe mạnh.”“Nếu chúng nó lấy chồng với ý chí chơn thành muốn dừng chơn thì những anh chồng ấy sung sướng nhứt trần đời.”“Những khi bên Thái, em nhận thấy ảnh rất chơn thành nên em đặt niềm tin trọn vẹn.”Câu hỏi thường gặp về “chơn thành”
“chơn thành” nghĩa là gì?
Cách đọc Nam Bộ và văn cũ của chân thành 真誠: thiệt lòng, không giả dối trong tình cảm, lời nói hay việc làm.
“chơn thành” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Ngồi giữa cái cảnh viên thanh tịnh, nghe những lời tha thiết chơn thành, cảnh tình ấy làm cho trái tim tôi không thể bình tịnh nữa được.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.