The horizon, and by extension a person's reach in life.
Tiếng Anh: Là cái lằn xa nhứt mắt còn thấy được, chỗ trời với đất giáp nhau, và cũng là cái tầm mà đời một người với tới.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The horizon, and by extension a person's reach in life.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái lằn xa nhứt mắt còn thấy được, chỗ trời với đất giáp nhau. Viết theo giọng Nam Bộ. Nghĩa bóng là cái tầm mà đời một người với tới, nên nói chơn trời mở rộng hay chơn trời thu hẹp.
🇬🇧 The farthest line the eye can reach, where sky meets ground, in Southern spelling. Figuratively it is the compass of a person's life, so one speaks of it widening or narrowing.
Thí dụ:
Bấy giờ chàng thấy chơn trời chàng mở rộng ra, và chắc chắn được vợ hiền.
Then he saw his horizon widen, and was certain of a gentle wife.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngChàng thấy cái tương lai gần ấy mờ mờ ảo ảo như là một chơn trời mờ mịt.
He saw that near future dim and unreal, like a clouded horizon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngHọ ra khỏi thành phố nhỏ ấy thì chơn trời hướng Đông đã đỏ rực như rừng nơi đó cháy to.
They left that small town, and the eastern horizon was already red as though the forest there burned.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoDài theo chơn trời xa xa có một rặng cây xanh xanh xem rất khỏe mắt.
Along the far horizon lay a green line of trees very restful to the eye.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCòn quê hương nhỏ, với chơn trời quen thuộc, thân yêu, của thằng Tập là một xóm ở Ba-lê.
His small homeland, with its familiar and beloved horizon, was a quarter in Paris.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaCòn ở xa xa thì non xanh lố xố chận bớt chơn trời, dãy dọc dãy ngang, đảnh cao đảnh thấp.
Far off green hills jutted up and cut the horizon short, ranged across and along, peak high and peak low.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnMột vầng ánh sáng bừng lên ở chơn trời hướng đó, như mặt nhựt sắp lú lên vào buổi bình minh.
A glow broke on the horizon that way, as if the sun were about to rise at dawn.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcRình-mò trót tháng, Hảo biết chắc-chắn là chồng mình chưa có người đàn-bà nào ở chơn trời cả.
Having watched a whole month she was sure her husband had no other woman anywhere on the horizon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoCho đến cái cây chết nầy mà cũng còn đây, chơn trời quen thuộc xưa không thay đổi chút nào cả.
Even this dead tree is still here, and the familiar old horizon has not changed at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngThuyền tình ra khơi chuyến nầy sẽ lênh đênh mãi mãi tới các chơn trời góc bể dẫy đầy sóng gió.
The boat of love putting out this time will drift forever to horizons and corners of the sea full of wind and wave.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bấy giờ chàng thấy chơn trời chàng mở rộng ra, và chắc chắn được vợ hiền.”“Chàng thấy cái tương lai gần ấy mờ mờ ảo ảo như là một chơn trời mờ mịt.”“Họ ra khỏi thành phố nhỏ ấy thì chơn trời hướng Đông đã đỏ rực như rừng nơi đó cháy to.”“Dài theo chơn trời xa xa có một rặng cây xanh xanh xem rất khỏe mắt.”“Còn quê hương nhỏ, với chơn trời quen thuộc, thân yêu, của thằng Tập là một xóm ở Ba-lê.”“Còn ở xa xa thì non xanh lố xố chận bớt chơn trời, dãy dọc dãy ngang, đảnh cao đảnh thấp.”“Một vầng ánh sáng bừng lên ở chơn trời hướng đó, như mặt nhựt sắp lú lên vào buổi bình minh.”“Rình-mò trót tháng, Hảo biết chắc-chắn là chồng mình chưa có người đàn-bà nào ở chơn trời cả.”