Nghĩa của “chánh” là gì?
Âm Nam Bộ của chính: chữ 正 là ngay thẳng, đúng lẽ (chánh đáng, chánh nghĩa, cải tà quy chánh), là chính, đúng là (chánh giữa, chánh thức), là đứng đầu, chỗ chính (chánh tòa, chánh hương quản, chánh điện); chữ 政 là việc cai trị, việc công (tài chánh, công chánh, bưu chánh).
Tiếng Anh: The Southern reading of chinh: upright and rightful; main or exact; chief or head, as in chanh toa (presiding judge) and chanh dien (main hall); and, from another character, public affairs, as in tai chanh (finance).
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chánh”:
4 nét nghĩa🇻🇳 Chữ chánh nầy viết 正, nghĩa là ngay thẳng, đúng lẽ phải. Gặp trong chánh đáng, chánh nghĩa, chơn chánh, chánh trực, bất chánh, cải tà quy chánh là bỏ đường tà mà theo đường ngay. Văn phổ thông nay viết chính.
🇬🇧 This chanh means upright or rightful. It appears in chanh dang (proper, legitimate), chanh nghia (a just cause), chanh truc (upright), bat chanh (dishonest) and cai ta quy chanh (to give up evil ways and return to the right path). Standard writing now uses chinh.
Thí dụ:
Đi chơi chánh đáng thì có hại cho luân lý chỗ nào đâu mà tôi không chịu đi chơi.
A proper outing does no harm to morals at all, so why should I refuse to go out?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngNói như vậy mới trúng chánh nghĩa, mới hạp thiên ý, mới khỏi thiếu sót.
Only by saying so do we keep to what is right, accord with the will of Heaven and leave nothing out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoMà thôi, nay chị nói vậy, để tôi rán khuyên lơn ảnh coi ảnh có động lòng cải tà quy chánh hay không.
Well then, since you say so, let me try hard to counsel him and see whether he is moved to mend his ways.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình🇻🇳 Cũng chữ 正, nghĩa là chính, đúng ngay: chánh giữa là chính giữa, chánh thức là chính thức, dòng chánh là dòng vợ cả.
🇬🇧 The same character, meaning main or exactly: chanh giua (right in the middle), chanh thuc (official, formal), dong chanh (the line of the principal wife).
Thí dụ:
Chánh giữa có đúc một cái hồ bằng xi măng, trên cái hồ có xây một hòn non bộ.
Right in the middle a cement pond had been cast, and on it a rockery had been built.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTuy anh với em chưa chánh thức phối hiệp vợ chồng song đã gá lời, dầu không tình cũng là nghĩa.
Though we are not yet formally joined as husband and wife, we have given our word, so even without love there is still a bond of duty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ🇻🇳 Người đứng đầu một việc, một ban, hay chỗ chính của một nơi: chánh tòa, chánh án là ông tòa chủ tọa; chánh hương quản, chánh tổng là chức làng, chức tổng thời trước; chánh điện là gian chính của chùa, của cung. Chánh án, chánh điện, chánh văn phòng nay vẫn là dạng chuẩn.
🇬🇧 The head of an office or body, or the main part of a place: chanh toa and chanh an (presiding judge), chanh huong quan and chanh tong (village and canton chiefs of former times), chanh dien (the main hall of a pagoda or palace). Chanh an and chanh dien remain the standard forms today.
Thí dụ:
Bữa sau ra giữa Tòa, quan Chánh Tòa vừa ra giá thì ông Hương Sư đấu trước.
The next day at the court, as soon as the presiding judge announced the starting price, the village elder bid first.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngChừng mãn nhiệm vụ thanh tra, tôi sẽ gặp quan chủ quận, gởi gắm để thăng chức chú lên chức chánh hương quản.
When my inspection is over, I will see the district chief and put in a word to have you promoted to chief of village police.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTrong chánh điện, mất một con hạc bằng cây.
In the main hall, a wooden crane had gone missing.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây🇻🇳 Chữ chánh nầy viết 政, nghĩa là việc cai trị, việc công. Gặp trong tài chánh là tiền bạc, việc thu chi; công chánh là ngành cầu đường; bưu chánh là ngành thơ từ; hành chánh. Văn phổ thông nay viết chính.
🇬🇧 This chanh means government or public affairs. It appears in tai chanh (finance, money matters), cong chanh (public works), buu chanh (postal service) and hanh chanh (administration). Standard writing now uses chinh.
Thí dụ:
Ra riêng là chuyện rất dễ về mặt tài chánh.
Moving out on one's own is very easy as far as money goes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngToa làm việc ở Công chánh thì rất dễ biết nàng là ai.
You work at Public Works, so it is very easy for you to find out who she is.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vợ tôi htấy rõ ràng hắn đang"sao y bổn chánh" , lúc tôi vắng mặt.”Câu hỏi thường gặp về “chánh”
“chánh” nghĩa là gì?
Âm Nam Bộ của chính: chữ 正 là ngay thẳng, đúng lẽ (chánh đáng, chánh nghĩa, cải tà quy chánh), là chính, đúng là (chánh giữa, chánh thức), là đứng đầu, chỗ chính (chánh tòa, chánh hương quản, chánh điện); chữ 政 là việc cai trị, việc công (tài chánh, công chánh, bưu chánh).
“chánh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Vợ tôi htấy rõ ràng hắn đang"sao y bổn chánh" , lúc tôi vắng mặt.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.