Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bao” là gì?

Đồ đựng mềm hay lớp bọc ngoài (bao gạo, bao bố, bao thơ); động từ bọc quanh, che chở (bao bọc); yếu tố hỏi về lượng, thời gian (bao nhiêu, bao lâu, bao giờ); văn cũ còn có bao nỡ, bao đành nghĩa là đâu nỡ, đâu đành.

Tiếng Anh: A sack, bag or envelope; to surround or shelter; the question element in how much, how long and when; and, in old sayings, how could one bear to.

Cách đọc
bao(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

bao bọc

Vây quanh, phủ kín chung quanh một vật hay một chỗ, như một lớp bọc ở ngoài.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bao”:

4 nét nghĩa
1đồ đựng mềm, lớp bọc ngoàiđồ dùng[thường]
A1

🇻🇳 Đồ đựng mềm may hay dệt bằng vải, bố, giấy, hay lớp bọc ngoài một vật: bao gạo, bao bố là bao dệt bằng sợi đay, bao thơ là phong bì, bao tay là găng tay.

🇬🇧 A soft container of cloth, jute or paper, or a covering for something: a sack of rice, a jute sack (bao bo), an envelope (bao tho), a glove (bao tay).

Cụm thường gặp:
bao gạobao bốbao thơbao taybao giấy
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + baocó / dùng / giữ + baobao + nầy / này / đó

Thí dụ:

Bữa 25 tháng chạp chở lên một bao gạo.

On the twenty-fifth of the twelfth month he brought up a sack of rice.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Tay Thục chỉ để rửa chén, giặt bao bố, quét nhà, không đẹp đâu.

Thuc's hands are only for washing dishes, scrubbing jute sacks and sweeping the house; they are not pretty.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Rồi ông cầm giùm cái bao thơ này.

Then please hold this envelope for me.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ
2bọc quanh, che chở (chữ 包)đời sống[thường]
B1

🇻🇳 Chữ bao nầy viết 包, nghĩa là bọc: vây quanh một chỗ, một người (bao bọc chung quanh, bao vây); nói rộng ra là che chở, nuôi nấng ai.

🇬🇧 This bao means to wrap: to surround a place or person (bao boc, bao vay); by extension, to shelter or provide for someone.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + baocó / dùng / giữ + baobao + nầy / này / đó

Thí dụ:

Làng ở Nam phần không có lũy tre bao bọc.

Villages in the South have no bamboo hedge ringing them.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Ông Chúa Hòn chạy ra sau miễu, hơn mười tên hộ vệ bao bọc chung quanh.

The Lord of the Island ran behind the shrine, with more than ten guards closing in around him.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn
3hỏi hay chỉ lượng, thời gian chưa rõngữ pháp[thường]
A1

🇻🇳 Yếu tố đi trước nhiêu, lâu, giờ để hỏi hay nói về một lượng, một khoảng thời gian chưa rõ: bao nhiêu, bao lâu, bao giờ; chẳng bao giờ là không lúc nào.

🇬🇧 An element placed before nhieu, lau or gio to ask about or refer to an unknown amount or time: how much, how long, when; chang bao gio means never.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + baocó / dùng / giữ + baobao + nầy / này / đó

Thí dụ:

Anh sẽ còn đau khổ không biết bao nhiêu nữa, ngày nào mà anh còn ăn ở với em.

You will suffer who knows how much more, for as long as you go on living with me.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Cô ấy ngồi lại với họ, không biết bao lâu, vì Quí bận tủi thân, day đi nơi khác.

She sat on with them for who knows how long, because Qui, busy feeling sorry for herself, had turned away.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Vì vậy thầy giấu tên thầy và chẳng bao giờ tọc mạch hỏi tên tuổi của bệnh nhân.

So he hid his own name and never pried into the names of his patients.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Làm ra bao nhiêu tiền, giao mấy bả giữ, rốt cuộc tôi còn hai bàn tay không.

Whatever money I made I handed to those women to keep, and in the end I was left with nothing but my two bare hands.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây
4bao nỡ, bao đành: đâu nỡ, đâu đành (lời xưa)văn chương[văn chương]
C1

🇻🇳 Trong lời xưa bao nỡ, bao đành: đâu nỡ, đâu đành lòng; bao đặt trước động từ để nói việc không ai nỡ làm.

🇬🇧 In old sayings bao no and bao danh: how could one bear to; bao before the verb says it is something no one could bring themselves to do.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + baocó / dùng / giữ + baobao + nầy / này / đó

Thí dụ:

Thuở nay người ta thường nói: Tay cắt tay bao nỡ, ruột cắt ruột bao đành.

People have always said: how could a hand bear to cut a hand, how could flesh bear to cut its own flesh.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bữa 25 tháng chạp chở lên một bao gạo.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 20
“Quan Kinh lý nói chuyện hơi phang ngang , nhưng lời nào nghe cũng bao hàm đạo nghĩa.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 4
“- Qua có thằng em ruột ở trên, nó biểu qua lên đặng nó bao bọc cho qua làm ăn.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 2
“- Chừng bao lâu nữa?”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 11
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bao”

“bao” nghĩa là gì?

Đồ đựng mềm hay lớp bọc ngoài (bao gạo, bao bố, bao thơ); động từ bọc quanh, che chở (bao bọc); yếu tố hỏi về lượng, thời gian (bao nhiêu, bao lâu, bao giờ); văn cũ còn có bao nỡ, bao đành nghĩa là đâu nỡ, đâu đành.

Cụm từ “bao bọc” nghĩa là gì?

Vây quanh, phủ kín chung quanh một vật hay một chỗ, như một lớp bọc ở ngoài.

“bao” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Bữa 25 tháng chạp chở lên một bao gạo.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.