Không có lúc nào, không lần nào cả; nói mạnh rằng việc đó không xảy ra hay sẽ không xảy ra.
Tiếng Anh: At no time, not even once; a firm way of saying that something does not or will not happen.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không có lúc nào, không lần nào cả; nói mạnh rằng việc đó không xảy ra hay sẽ không xảy ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chẳng là không, bao giờ là lúc nào. Chẳng bao giờ phủ nhận trọn cả thời gian: trước kia, bây giờ hay sau nầy đều không. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng trước chủ ngữ để nhấn mạnh, như chẳng bao giờ tôi chịu, chẳng bao giờ em dám quên, chẳng bao giờ má nỡ trách con, hay đứng sau chủ ngữ như thường, như nhà tôi chẳng bao giờ chịu nhìn nhận. Nó hay đi với chịu, dám, nỡ để nói một lời hứa hay một tánh tình không đổi.
🇬🇧 The first element means not, the second means when. Together they deny the whole of time, past, present or future. In the Southern corpus the phrase often comes before the subject for emphasis, as in never will I allow it, never would I dare forget, never could Ma bring herself to blame you, or after the subject in the usual way. It often goes with verbs of consenting, daring or having the heart to, to state a promise or an unchanging trait.
Thí dụ:
Thà là tôi bạc người ta, chớ chẳng bao giờ tôi chịu để ai bạc tôi đâu mà mong.
I would sooner be the one to wrong others; never will I let anyone wrong me, so don't count on it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngNhà tôi chẳng bao giờ chịu nhìn nhận rằng mình kém thông minh hơn một kẻ khác.
My spouse never would admit to being less clever than anyone else.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũVì vậy thầy giấu tên thầy và chẳng bao giờ tọc mạch hỏi tên tuổi của bệnh nhân.
So the healer kept his own name hidden and never pried into the names of his patients.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhờ anh mà em được leo lên địa vị chủ nhân, ơn ấy chẳng bao giờ em dám quên.
Thanks to you I rose to be the owner; I will never dare forget that kindness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhNhưng bản chất của tiếng tù và là trầm buồn, não nuột, chẳng bao giờ cất cao được.
But the nature of the conch horn's sound is low and mournful; it can never rise high.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiDầu con phạm tội gì con vẫn là con của má, chẳng bao giờ má nỡ trách con.
Whatever wrong you do, you are still my child; Ma could never bring herself to blame you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíNhờ xoay trở tài tình, lanh tay lanh chân nên chẳng bao giờ ông ta bị bắt tại trận.
Thanks to his clever dodging and quick hands and feet, he was never caught in the act.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHơi một chút là hoạnh họe người ta vậy mà chính mình chẳng bao giờ nghe lời ai hết.
At the slightest thing you nitpick at others, yet you yourself never listen to anyone.
Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô BéDì Hạnh sẽ chẳng bao giờ nghĩ rằng tôi đã đọc được những dòng nhật ký ấy.
Aunt Hanh would never imagine that I had read those diary entries.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTôi đã nói chẳng bao giờ tôi chịu ép con tôi, dầu có việc gì cũng vậy.
I have said that I will never force my child, whatever happens.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thà là tôi bạc người ta, chớ chẳng bao giờ tôi chịu để ai bạc tôi đâu mà mong.”“Nhà tôi chẳng bao giờ chịu nhìn nhận rằng mình kém thông minh hơn một kẻ khác.”“Vì vậy thầy giấu tên thầy và chẳng bao giờ tọc mạch hỏi tên tuổi của bệnh nhân.”“Nhờ anh mà em được leo lên địa vị chủ nhân, ơn ấy chẳng bao giờ em dám quên.”“Nhưng bản chất của tiếng tù và là trầm buồn, não nuột, chẳng bao giờ cất cao được.”“Dầu con phạm tội gì con vẫn là con của má, chẳng bao giờ má nỡ trách con.”“Nhờ xoay trở tài tình, lanh tay lanh chân nên chẳng bao giờ ông ta bị bắt tại trận.”“Hơi một chút là hoạnh họe người ta vậy mà chính mình chẳng bao giờ nghe lời ai hết.”