Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “tánh” là gì?

Lời Nam Bộ của tính (性): tính nết, bản tính (tánh tình, tánh ý, quen tánh); trong tánh mạng là mạng sống. Chữ 姓 là họ, gặp trong tánh danh, quý tánh và bá tánh là trăm họ, dân chúng.

Tiếng Anh: Southern form of tinh: temper, nature, character; in tanh mang, life; and, a different character, family name, as in tanh danh and ba tanh, the common people.

Cách đọc
tánh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

tánh nết

Cách nói Nam Bộ của tính nết: tính và nết ăn ở thường thấy của một người, như hiền hòa, nóng nảy, thẳng ngay; sửa tánh nết, đổi tánh nết là đổi cách cư xử quen thuộc.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tánh”:

4 nét nghĩa
1tính nết, bản tính (性)tính cách[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Chữ tánh nầy viết 性, là cách đọc Nam Bộ của tính: tính nết, tánh tình, bản tánh vốn có của một người, như tánh vui vẻ, tánh cẩn thận; quen tánh là quen thói.

🇬🇧 This tanh is the Southern reading of tinh: a person's temper, nature or character, as in a cheerful or careful disposition; quen tanh means set in one's ways.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + tánhgây / nảy sinh + tánh + với / đối vớitánh + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Thầy ăn lương lớn mà lại có tánh tiện tặn, nên tháng nào thầy cũng có dư tiền.

He drew a large salary and was thrifty by nature, so every month he had money to spare.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Chúa tàu vốn là một người tánh tình chơn chất, khi còn nhỏ mắc lam lụ làm ăn.

The ship's master was a simple, honest man by nature who had toiled hard for a living as a boy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Đỗ-Cẩm ít nói mà tánh lại xảo trá; còn Thị-Phi nói nhiều mà tánh lại hỗn hào.

Do Cam said little but was cunning by nature, while Thi Phi talked a lot and was insolent by nature.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Cô Tư Thục nhan sắc thiệt là đẹp, vậy mà tánh tình có đẹp như nhan sắc đó không?

Miss Tu Thuc is truly beautiful, but is her character as lovely as her looks?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Cậu Tất Đắc có tánh vui vẻ nên cậu kiếm chuyện chọc cô Đốc đặng cười chơi.

Tat Dac had a cheerful nature, so he found things to tease Mrs Doc about for a laugh.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình
2tánh mạng: mạng sốngđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trong tánh mạng (性命): mạng sống của một người, như giao tánh mạng, lo cho tánh mạng.

🇬🇧 In tanh mang: a person's life, as in entrusting someone's life to another or fearing for someone's life.

Cụm thường gặp:
tánh mạnggiao tánh mạnghy sinh tánh mạng
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + tánhcó / dùng / giữ + tánhtánh + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tôi giao tánh mạng nó cho ông.

I entrust his life to you.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình
3họ của một người (姓)từ Hán Việt[trang trọng]
C1

🇻🇳 Chữ tánh khác, viết 姓, nghĩa là họ; tánh danh là họ tên, quý tánh là lời hỏi họ người khác cho lịch sự. Nay chỉ còn trong văn cũ, truyện Tàu.

🇬🇧 A different tanh meaning family name; tanh danh is one's full name and quy tanh is a polite way of asking someone's surname. Now found only in older writing and Chinese tales.

Cụm thường gặp:
tánh danhquý tánhquê quán tánh danh
Mẫu ngữ pháp:
vùng / xứ / miệt / chỗ + tánhở / tới / về / ghé + tánhtánh + trù phú / sông nước

Thí dụ:

Đường của vua, ai cũng được đi hết thảy: tiên sanh có cần gì phải biết tánh danh quê quán của chị em tôi?

The king's road is open to everyone; why do you need to know our names and where we come from, sir?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Thưa ngài, chẳng biết ngài là ai, xin cho tôi biết đại danh quý tánh.

Sir, I do not know who you are; may I ask your honourable name?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy
4bá tánh: trăm họ, dân chúngxã hội[trang trọng]
B2

🇻🇳 Trong bá tánh (百姓), nghĩa đen là trăm họ: dân chúng, người đời nói chung.

🇬🇧 In ba tanh, literally the hundred surnames: the common people, people in general.

Cụm thường gặp:
bá tánhbá tánh thập phươngcầu an cho bá tánh
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + tánhcó / dùng / giữ + tánhtánh + nầy / này / đó

Thí dụ:

Bá tánh thập phương mỗi ngày kéo tới thọ giáo một đông thêm.

Every day more and more people from all around came to receive his teaching.

Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích Củ

Cái việc cầu đạo của ổng có hại cho bá tánh vì dục vọng của ổng còn quá nhiều.

His quest for the Way did harm to ordinary people because his desires were still far too many.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tính ham đọc sách là tánh tốt.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 2
“- Còn tánh nết cậu ta thế nào?”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 02
“Tôi đổi tánh nhiều lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 14
“- Tánh gấu của anh đó.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 11
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “tánh”

“tánh” nghĩa là gì?

Lời Nam Bộ của tính (性): tính nết, bản tính (tánh tình, tánh ý, quen tánh); trong tánh mạng là mạng sống. Chữ 姓 là họ, gặp trong tánh danh, quý tánh và bá tánh là trăm họ, dân chúng.

Cụm từ “tánh nết” nghĩa là gì?

Cách nói Nam Bộ của tính nết: tính và nết ăn ở thường thấy của một người, như hiền hòa, nóng nảy, thẳng ngay; sửa tánh nết, đổi tánh nết là đổi cách cư xử quen thuộc.

“tánh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cư Kỉnh của Hồ Biểu Chánh: “Tính ham đọc sách là tánh tốt.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.