Nghĩa của “tánh ý” là gì?
Cách nói cũ và Nam Bộ của tính ý: tính nết cùng cách nghĩ, cách muốn và cách phản ứng quen thuộc của một người; hai người tánh ý giống nhau hay khác nhau, hạp tánh ý hay không.
Tiếng Anh: An older Southern form of tinh y: a person's disposition together with their usual way of thinking, wanting and reacting.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tánh ý”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dạng cũ và Nam Bộ của tính ý (tánh ứng với 性, ý là 意): tính nết của một người xét chung với cách nghĩ, điều ưa muốn và cách phản ứng thường thấy. Hay gặp trong biết tánh ý, rõ tánh ý, sửa tánh ý, đổi tánh ý, tánh ý giống nhau, không hạp tánh ý.
🇬🇧 The older Southern form of tinh y: a person's disposition taken together with their usual thinking, likes and reactions. Common in biet tanh y (to know someone's ways), doi tanh y (to change one's ways) and in saying two people are alike or unlike in temperament.
Thí dụ:
Nếu cô đổi tánh ý của vợ tôi được, thì cô làm ơn cho vợ chồng tôi lớn lắm vậy.
If you could change my wife's disposition, you would be doing the two of us a very great favour.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngThu Hà gần chồng có mấy bữa thì thấy tánh ý chồng trái hẳn với tánh ý của cô.
After only a few days with her husband, Thu Ha saw that his outlook was the complete opposite of hers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmHai bà tánh ý giống nhau nên 5 năm nay ở gần nhau thì hòa thuận với nhau luôn luôn.
The two ladies were alike in temperament, so in five years as neighbours they always got along.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMẹ thì lo thâu con thì tính xuất, tánh ý hai mẹ con khác nhau như trắng khác với đen.
The mother thought of taking in, the son of paying out; their dispositions differed like white from black.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuBà Phủ với Bá Vạn tuy là chị em ruột song tánh ý không giống nhau.
Madam Phu and Ba Van, though sisters, were unlike in nature.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnKhông rõ là con của ta nó thừa tự tánh ý của bà hay là của tôi.
It is not clear whether our child inherited your disposition or mine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnCòn tôi là đứa quê mùa tánh ý thật thà ăn ở lam lũ.
And I am a country person, honest by nature and used to a life of toil.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuViệc thứ nhì khó khăn hơn nhiều, và biết tánh ý con, ba lo con không nhận; ba muốn nhờ con tải hàng thay cho ba.
The second matter is much harder, and knowing your nature I fear you will refuse; I want you to haul goods in my place.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpThầy giáo Phát mới xuất thân đi dạy, mà thấy tánh ý ông Đốc như vậy, thì thầy mừng thầm.
Phat, a teacher just starting out, was quietly glad to find the headmaster of such a disposition.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiÔng ở bên Tây về, ông thấy người hứa hôn của ông không hạp tánh ý với ông, ông chê, ông từ hôn liền.
Back from France, he found his fiancee did not suit him in temperament, so he turned her down and broke off the engagement at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy nghĩ đó mà coi, ông ngoại tôi tánh ý như vậy mà tôi muốn báo thù sao đặng.”Câu hỏi thường gặp về “tánh ý”
“tánh ý” nghĩa là gì?
Cách nói cũ và Nam Bộ của tính ý: tính nết cùng cách nghĩ, cách muốn và cách phản ứng quen thuộc của một người; hai người tánh ý giống nhau hay khác nhau, hạp tánh ý hay không.
“tánh ý” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Thầy nghĩ đó mà coi, ông ngoại tôi tánh ý như vậy mà tôi muốn báo thù sao đặng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.