Nghĩa của “tánh nết” là gì?
Cách nói Nam Bộ của tính nết: tính và nết ăn ở thường thấy của một người, như hiền hòa, nóng nảy, thẳng ngay; sửa tánh nết, đổi tánh nết là đổi cách cư xử quen thuộc.
Tiếng Anh: The Southern form of tinh net: a person's character and habitual conduct, such as being gentle, hot-tempered or upright.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tánh nết”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dạng Nam Bộ của tính nết (tánh ứng với tính 性): tính và nết ăn ở tương đối quen thuộc của một người, thấy qua lời nói, việc làm, cách đối đãi. Hay đi với biết tánh nết, dọ tánh nết, sửa tánh nết, đổi tánh nết, tánh nết hiền hòa.
🇬🇧 The Southern form of tinh net: a person's character and habitual conduct, seen in how they speak, act and treat others. Common in biet tanh net (to know someone's nature), do tanh net (to sound out someone's character), sua tanh net (to mend one's ways).
Thí dụ:
Anh còn lạ gì tánh nết của ảnh, ảnh có biết chú ý từng ly từng chút như anh đâu.
You know his nature well enough; he is not one to attend to every little detail the way you do.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCon lo làm ăn, lo sửa tánh nết, không dám chơi bời nghinh ngang như hồi trước nữa.
I am working hard and mending my ways, and no longer dare to carouse and swagger as I used to.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuÔng phán Thêm là một người tánh nết hòa hưỡn, ăn ở nhơn từ.
Clerk Them was a man of easygoing temper who treated everyone kindly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtĂn thịt nhiều quá, tánh nết con người sanh ra hung hăng.
Eat too much meat and a person's temper turns aggressive.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTánh nết tao phân minh lắm, việc nào có phần nấy.
I am a very fair-minded sort; every matter gets its proper share.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTánh nết mềm mỏng, văn nói nhỏ nhoi, con chịu lắm.
A gentle nature and a soft way of speaking; I like that very much.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuChị lấy bằng cớ nào mà chị dám quả quyết tánh nết của thiên hạ tốt, còn tánh nết của tôi xấu.
On what evidence do you dare to declare that other people's character is good and mine is bad?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônChúa tàu ngồi uống nước nhắm xem Thu Thủy thì thiệt là một mỹ nữ, nhan sắc phi phàm, hình dung yểu điệu, mắt ngó hữu duyên mà tánh nết lại hiền hòa, ý tứ nghiêm nghị nữa.
The ship's master sat drinking tea and studying Thu Thuy: she was truly a beauty of rare looks and graceful figure, with charming eyes, and gentle by nature and serious in manner besides.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiCon của mình hễ nó học chữ thì có thầy, còn về tánh nết và cách ở đời, thì đứa nào có phần nấy, chắc gì mình phải dạy nó mới nên.
When our children study letters they have teachers, but as for character and how to live in the world, each has his own lot, and it is not certain they need our teaching to turn out well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiKhông biết chừng mà cậu bỏ nhà mà đi mấy năm nay, cậu thấy nhơn tình thế thái, cậu đã đổi tánh nết.
Who knows, perhaps in these years since you left home you have seen the ways of the world and changed your character.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Cậu cứ vậy hoài không biết tới chừng nào cậu mới chịu đổi tánh nết!”Câu hỏi thường gặp về “tánh nết”
“tánh nết” nghĩa là gì?
Cách nói Nam Bộ của tính nết: tính và nết ăn ở thường thấy của một người, như hiền hòa, nóng nảy, thẳng ngay; sửa tánh nết, đổi tánh nết là đổi cách cư xử quen thuộc.
“tánh nết” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Từ hôn của Hồ Biểu Chánh: “- Cậu cứ vậy hoài không biết tới chừng nào cậu mới chịu đổi tánh nết!”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.