Nghĩa của “tánh tình” là gì?
Cách nói Nam Bộ của tính tình (性情): khí chất và cách cảm, cách cư xử thường thấy ở một người, như vui vẻ, hào phóng, thật thà, nhân hậu.
Tiếng Anh: The Southern form of tinh tinh: a person's temperament and usual way of feeling and behaving, such as cheerful, generous or kind.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tánh tình”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dạng Nam Bộ của tính tình, chữ Hán 性情: khí chất, cách cảm và cách cư xử tương đối thường thấy ở một người. Hay đi với tính từ khen chê như tánh tình vui vẻ, hào phóng, thật thà, nhân hậu, hoặc biết tánh tình, hiểu tánh tình, thay đổi tánh tình.
🇬🇧 The Southern form of tinh tinh (from Chinese characters meaning nature and feeling): a person's temperament and usual way of feeling and behaving. Often paired with words of praise or blame, such as cheerful, generous, honest or kind, or with verbs such as to know, understand or change.
Thí dụ:
Hắn còn trẻ, cỡ cao niên hơn chàng chừng vài tuổi thôi, tánh tình vui vẻ lắm.
He was still young, only a few years older than him, and of a very cheerful disposition.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTừ Thức là một ông quan thanh liêm, tánh tình hào phóng, lòng hay thương người.
Tu Thuc was an upright mandarin, generous by temperament and quick to pity others.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCô Tư Thục nhan sắc thiệt là đẹp, vậy mà tánh tình có đẹp như nhan sắc đó không?
Miss Tu Thuc is truly beautiful, but is her disposition as lovely as her looks?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoLàng thấy Cầm có cơm tiền, lại tánh tình thuần hậu, mới ép cử làm Xã trưởng.
The village saw that Cam had means and a kindly, honest temperament, so they pressed him to become village chief.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTánh tình của ảnh thật thà chất phác chớ đâu có rắc rối mà để bụng thâm thù?
He is honest and simple by nature; he is not so complicated as to nurse a grudge, is he?
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTừ lâu, thỉnh thoảng về thăm nhà, cô Ngó hiểu phần nào tánh tình thằng Cẩu.
Over a long time, coming home now and then, Ngo had come to understand something of Cau's temperament.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònMặc dầu là cô gái quê, Lý có nhan sắc mặn mà dễ thương và tánh tình nhân hậu đáng mến.
Though a country girl, Ly had a charming, lovely face and a kind, endearing disposition.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhBà Ngọc là một triệu phú học rộng và giản dị trong tánh tình, rất được Huyền Trân yêu mến.
Mrs Ngoc was a well-read millionaire of simple temperament, much loved by Huyen Tran.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHồi xưa, khách qua đường hễ nghe nó là hiểu được tánh tình của bà mẹ chồng trong nhà như thế nào.
In the old days a passer-by had only to hear it to know what sort of temper the mother-in-law of that house had.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauSự khỏi bịnh của Hồng giúp nàng yêu đời và dễ dãi tánh tình.
Recovering from her illness helped Hong love life and grow easier in temper.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Làng thấy Cầm có cơm tiền, lại tánh tình thuần hậu, mới ép cử làm Xã trưởng.”Câu hỏi thường gặp về “tánh tình”
“tánh tình” nghĩa là gì?
Cách nói Nam Bộ của tính tình (性情): khí chất và cách cảm, cách cư xử thường thấy ở một người, như vui vẻ, hào phóng, thật thà, nhân hậu.
“tánh tình” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hạnh phúc lối nào của Hồ Biểu Chánh: “Làng thấy Cầm có cơm tiền, lại tánh tình thuần hậu, mới ép cử làm Xã trưởng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.