Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lộ” là gì?

Chữ 路 là con đường (ra lộ, đại lộ, quốc lộ); chữ 露 là hiện ra cho thấy, bị biết tới (lộ vẻ, bị lộ, lộ thiên); còn chữ 賂 trong hối lộ là của đút lót.

Tiếng Anh: A road, especially the main road in Southern speech; to show or be revealed; and, in hoi lo, a bribe.

Cách đọc
lộ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lộ”:

3 nét nghĩa
1con đường, đường cái (chữ 路)giao thông[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Chữ lộ nầy viết 路, nghĩa là đường đi. Người Nam Bộ nói trống ra lộ, ngoài lộ, giữa lộ để chỉ con đường cái chạy ngang xóm; trong từ ghép có đại lộ, quốc lộ, xa lộ, lộ trình, lộ phí.

🇬🇧 This lo means road. Southerners say ra lo (out to the road) and ngoai lo (on the road) for the main road that runs past a hamlet; it also appears in dai lo (avenue), quoc lo (national highway), xa lo (expressway) and lo phi (travel money).

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + lộcó / dùng / giữ + lộlộ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Đi giữa lộ bị cát nóng gần phỏng chơn, hai mẹ con mới leo vô lề mà đi trên cỏ.

Walking in the middle of the road, the hot sand nearly burned their feet, so mother and child climbed onto the verge and walked on the grass.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Ra tới lộ, mẹ con để thúng trên lề rồi đứng xúm xít chung quanh mà chờ xe.

When they reached the road, mother and children set the baskets on the verge and stood huddled round them waiting for the bus.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Ông sanh trưởng tại làng Mỹ Hội, nhà ông ở dựa bên lộ đá Mỹ Tho xuống Chợ Gạo.

He was born and raised in My Hoi village; his house stood beside the stone road from My Tho down to Cho Gao.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Nhan dò hỏi những người lân cận thì biết còn một con đường nữa đưa ra quốc lộ.

Nhan asked the neighbours and learned there was another road leading out to the national highway.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Họ đã băng qua đại lộ Lê Lợi, bước vào sau một gian hàng sách cạnh nhà thuốc Đ.T.

They crossed Le Loi Avenue and stepped in behind a bookstall next to the D.T. pharmacy.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương
2hiện ra, để cho thấy, bị biết (chữ 露)trạng thái[thường]
B1

🇻🇳 Chữ lộ nầy viết 露, gốc là sương, nghĩa là phơi ra ngoài: điều đang kín hiện ra cho người khác thấy, hay bị người khác biết tới. Lộ vẻ, lộ ra, để lộ, bị lộ, lộ chuyện, lộ tung tích; lộ thiên là ở ngoài trời, không mái che.

🇬🇧 This lo means exposed: something hidden shows itself or becomes known to others. Lo ve is to show a look, bi lo is to be found out, lo chuyen is for a secret to come out; lo thien means open to the sky.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + lộcó / dùng / giữ + lộlộ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ba Cam tuy bị còng, song sắc mặt như thường chẳng hề lộ một vẻ lo sợ chi hết.

Though Ba Cam was handcuffed, his face was as usual and showed not the least sign of fear.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Nhưng nói xong câu ấy, mặt anh lộ vẻ ăn năn ngay, như vừa hớ một chuyện bởi lỡ lời.

But as soon as he had said it, his face showed regret, as if he had let something slip.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Mặc dầu sợ lộ tung tích, Hiếu rất mích lòng mà bị không biết đến như vậy.

Though she was afraid of her identity coming out, Hieu was deeply hurt at being ignored like that.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Chàng nói để che lấp nỗi vui quá trớn có thể lộ ra trên gương mặt chàng!

He talked to cover the excessive joy that might show on his face!

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc
3hối lộ: của đút lót (chữ 賂)từ Hán Việt[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chữ lộ nầy viết 賂, nghĩa là của đem biếu để cầu cạnh; gặp trong hối lộ, ăn hối lộ, đút lót hối lộ.

🇬🇧 This lo means a gift given to win a favour; it appears in hoi lo, a bribe or to bribe, and an hoi lo, to take bribes.

Cụm thường gặp:
hối lộăn hối lộ
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + lộcó / dùng / giữ + lộlộ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Hễ năm nào dân làng không cúng hối lộ thì năm đó thế nào cũng bị tai họa.

Any year the villagers failed to make their bribe offering, that year some disaster was sure to strike.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông châu mày, ủ măt, lộ vẻ ưu sầu.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 05
“Cẩm Vân lộ sắc mừng mà đáp rằng:”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 2
“Bây giờ có lộ, nên đi dễ rồi.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 1
“Anh chạy riết ra lộ.”
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lộ”

“lộ” nghĩa là gì?

Chữ 路 là con đường (ra lộ, đại lộ, quốc lộ); chữ 露 là hiện ra cho thấy, bị biết tới (lộ vẻ, bị lộ, lộ thiên); còn chữ 賂 trong hối lộ là của đút lót.

“lộ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đoá hoa tàn của Hồ Biểu Chánh: “Ông châu mày, ủ măt, lộ vẻ ưu sầu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.