Để cho cái đang giấu hiện ra ngoài, người khác thấy được.
Tiếng Anh: To let what was hidden show, so that others can see it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Để cho cái đang giấu hiện ra ngoài, người khác thấy được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cái lòng hiện ra ngoài mặt, mà người ta thì muốn giấu: vô tình ông ta để lộ mặt sợ hãi thiếu tự tin, trước mặt Sỹ Trà không để lộ những cử chỉ lúng túng của mình, nàng sợ hớ hênh để lộ niềm vui của nàng ra thì anh sẽ tủi thân, cũng để cho mình khỏi để lộ sự kinh ngạc, nàng có yêu Thọ thì chỉ để bụng chớ nào dám để lộ ra ngoài. Có khi người ta cố ý để lộ: tôi muốn an ủi anh nên mới để lộ chân tướng. Rồi nó qua cảnh vật: đèn vặn lên, bóng tối tiêu tan để lộ ra cô độc một chõng tre, lửa cháy rừng để lộ ra một giồng cao ráo, đầu chàng không đội nón để lộ ra mớ tóc hớt ngắn. Kho văn cũng cho sách vở để lộ một điều: như vài sách ta đã để lộ cho thấy.
🇬🇧 The corpus uses the word for feeling that shows in the face against one's will. Sometimes it is let out on purpose; it then passes to the physical scene, and books too can let a fact show.
Thí dụ:
Vì muốn ra vẻ trang nghiêm bệ vệ, vô tình ông ta để lộ mặt sợ hãi, thiếu tự tin.
Wanting to look grave and dignified, he unwittingly let his fear and lack of confidence show.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVậy vua Thuấn không có đi xa tận Giao Chỉ như vài sách ta đã để lộ cho thấy.
So King Thuan did not travel as far as Giao Chi, as some of our books have let it appear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamLửa cháy rừng để lộ ra một giồng cao ráo, đào xuống là gặp mạch nước ngọt.
The forest fire laid bare a high dry ridge where you strike fresh water as soon as you dig.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTuy nhiên, trước mặt Sỹ, Trà không để lộ những cử chỉ lúng túng của mình.
Even so, before Sy, Tra did not let her awkwardness show.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTại tôi thấy anh buồn quá, tôi muốn an ủi anh nên mới để lộ chân tướng.
I saw you were so sad and I wanted to comfort you, so I let my true face show.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐầu chàng không đội nón, để lộ ra mớ tóc hớt ngắn, chỉa lên cứng ngắt như lông bàn chải.
He wore no hat, showing a crop of short hair standing up stiff as a brush.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNàng sợ hớ hênh để lộ niềm vui của nàng ra thì anh sẽ tủi thân.
She feared she might carelessly let her joy show, and then he would feel hurt.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNàng vói tay vặn đèn và bóng tối bỗng tiêu tan mất cả, để lộ ra cô độc một chõng tre trơ trẻn.
She reached out and turned up the lamp, and the darkness vanished all at once, laying bare a lone bamboo bed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpCúc đứng lên mà đi, vì nàng đã ăn xong, mà cũng để cho mình khỏi để lộ sự kinh ngạc của mình ra.
Cuc got up and left, for she had finished eating, and also so as not to let her astonishment show.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNàng có yêu Thọ thì chỉ để bụng, chớ nào dám để lộ ra ngoài.
If she loved Tho she only kept it in her heart, and never dared let it show.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vì muốn ra vẻ trang nghiêm bệ vệ, vô tình ông ta để lộ mặt sợ hãi, thiếu tự tin.”“Vậy vua Thuấn không có đi xa tận Giao Chỉ như vài sách ta đã để lộ cho thấy.”“Lửa cháy rừng để lộ ra một giồng cao ráo, đào xuống là gặp mạch nước ngọt.”“Tuy nhiên, trước mặt Sỹ, Trà không để lộ những cử chỉ lúng túng của mình.”“Tại tôi thấy anh buồn quá, tôi muốn an ủi anh nên mới để lộ chân tướng.”“Đầu chàng không đội nón, để lộ ra mớ tóc hớt ngắn, chỉa lên cứng ngắt như lông bàn chải.”“Nàng sợ hớ hênh để lộ niềm vui của nàng ra thì anh sẽ tủi thân.”“Nàng vói tay vặn đèn và bóng tối bỗng tiêu tan mất cả, để lộ ra cô độc một chõng tre trơ trẻn.”