Đơn sơ, không rườm; khen người thì là không làm bộ, nói việc thì là dễ.
Tiếng Anh: Plain and unadorned; of a person it praises the unaffected, of a matter it means easy.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đơn sơ, không rườm; khen người thì là không làm bộ, nói việc thì là dễ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đơn sơ. Chữ nầy có hai chỗ dùng. Khen người: tánh tình giản dị, lối ăn mặc giản dị, một triệu phú học rộng và giản dị trong tánh tình. Nói việc: chỉ giản dị có thế thôi mà ta không nghĩ ra được, gọi cảnh sát thì giản dị quá. Và kho văn Nam Bộ có một câu rất sâu dùng nó mà than: cái chết đối với con người sao giản dị thế, dễ dàng thế.
🇬🇧 Plain. The word has two uses. In praise of a person: a plain temper, a plain way of dressing, a millionaire widely read and plain in her ways. Of a matter: it was simply that and we could not think of it, or calling the police would be simple enough. And the Southern corpus carries one deep sentence that laments by it, on how simple and how easy death is for a human being.
Thí dụ:
Phần lớn chỉ là những nhơn vật làm cái gì thoát sáo, độc đáo hoặc giản dị hơn.
Most are only characters doing something free of cliche, striking, or else plainer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamHoặc kẻ thì vì không đủ sức làm hay vì tính giản dị, cứ đem luộc và ăn ngay.
Or else somebody lacking the strength to do it, or plain by nature, simply boils it and eats it at once.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnMấy lời sau đó của Tâm rất giản dị, nhưng Quít lại nghe thấm thía vô cùng.
What Tam said afterward was very plain, and yet Quit found it went deep into her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápDầu sao ông bác sĩ ấy cũng giỏi, chỉ giản dị có thế thôi, mà ta không nghĩ ra được.
Whatever else, that doctor is clever, since it was simply that and we could not think of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaCái chết đối với con người sao giản dị thế, dễ dàng thế và vô lý làm sao!
How simple death is for a human being, how easy, and how absurd.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IGiản dị, gọn gàng và không còn dấu vết gì của một thủa ăn chơi bay nhảy.
Plain, neat, and with no trace left of a season of pleasure and roving.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiLối ăn mặc giản dị của Kim Ngọc càng làm cho cô ta như được thoải mái và cởi mở hơn.
Kim Ngoc's plain way of dressing made her seem the easier and the more open.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmHai tiếng nhà kho nghe thật giản dị, nhưng chất chứa biết bao cực hình.
The two words storehouse sound very plain, and yet they hold torments beyond counting.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCòn cái anh chàng nào đã tạo ra Tiên đó, thì lại càng giản dị hơn nữa.
And as for whoever it was that created Tien, he is plainer still.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióÔng Bá hộ giản dị, biểu đừng lo trầu nước chi hết, để ông hỏi thăm việc giặc giã mà thôi.
The rich old man was plain, and told them to trouble with no betel and no tea but only let him ask about the fighting.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phần lớn chỉ là những nhơn vật làm cái gì thoát sáo, độc đáo hoặc giản dị hơn.”“Hoặc kẻ thì vì không đủ sức làm hay vì tính giản dị, cứ đem luộc và ăn ngay.”“Mấy lời sau đó của Tâm rất giản dị, nhưng Quít lại nghe thấm thía vô cùng.”“Dầu sao ông bác sĩ ấy cũng giỏi, chỉ giản dị có thế thôi, mà ta không nghĩ ra được.”“Cái chết đối với con người sao giản dị thế, dễ dàng thế và vô lý làm sao!”“Giản dị, gọn gàng và không còn dấu vết gì của một thủa ăn chơi bay nhảy.”“Lối ăn mặc giản dị của Kim Ngọc càng làm cho cô ta như được thoải mái và cởi mở hơn.”“Hai tiếng nhà kho nghe thật giản dị, nhưng chất chứa biết bao cực hình.”