Nghĩa chữ
Chữ 惚 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 惚 (8)
Cụm động từ Nam Bộ chỉ việc thành viên nhận phần tiền hoặc tài sản chung của một kỳ hụi theo lượt, thỏa thuận hay thể thức bỏ thăm/bỏ giá của dây; tương ứng lĩnh họ trong ngôn ngữ pháp lý. Hốt hụi không có nghĩa lấy trộm, ôm tiền bỏ đi hoặc làm dây hụi đổ vỡ. Người đã hốt có thể vẫn phải đóng các phần hụi ở những kỳ còn lại theo thỏa thuận; nghĩa vụ cụ thể phải xem sổ và điều khoản của dây. Phân biệt hốt hụi với đóng hụi là góp phần đến kỳ, bể hụi là dây không thực hiện được nghĩa vụ, và giựt hụi/ôm hụi là cách nói về hành vi chiếm giữ hoặc bỏ trốn cần chứng cứ riêng. Thành tố hụi có chứng cứ ghi Nôm mượn 會, nhưng toàn cụm không phải một từ Hán Việt chuẩn.
Hấp tấp, vội vàng, làm hay quyết một việc quá mau khi chưa kịp xét kỹ, sắp đặt đủ; thường đi trong lời khuyên không nên hốt tốc, đối với thủng thẳng, dè dặt.
Hoảng mà luống cuống, cái sợ làm tay chân làm bậy. Coi thêm hoảng sợ.
Sợ mà rối, cái sợ làm người ta mất tay lái chớ không đứng im.
Thình lình, bất ngờ, không hay trước; tiếng văn chương.
Là bốc các món thuốc bắc theo toa của ông thầy rồi gói lại thành thang, nên nó luôn đi sau việc coi mạch.
Bắt mạch người bịnh rồi bốc thuốc Bắc thuốc Nam cho uống; việc của ông thầy thuốc xưa khi chữa bịnh.