Là bốc các món thuốc bắc theo toa của ông thầy rồi gói lại thành thang, nên nó luôn đi sau việc coi mạch.
Tiếng Anh: To make up a herbal prescription by the handful.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là bốc các món thuốc bắc theo toa của ông thầy rồi gói lại thành thang, nên nó luôn đi sau việc coi mạch.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bốc các món thuốc bắc theo toa của ông thầy rồi gói lại thành thang. Chữ hốt là bốc bằng tay, vì tiệm thuốc cân đong bằng cách vốc từng hộc. Trong truyện nó luôn đi sau việc coi mạch, nên cả câu coi mạch hốt thuốc là trọn một lần đi chữa bịnh.
🇬🇧 To gather the herbs of a prescription by the handful and wrap them into a dose. The verb means to scoop with the hand, because the shop measured out of its many drawers. In stories it always follows the taking of the pulse, so the pair of acts makes one whole visit to a healer.
Thí dụ:
Chí Đại lo sợ, chạy đi kiếm thầy hốt thuốc cho vợ, nên đi làm trễ hết một giờ.
In his fright he ran to find a healer to make up medicine for his wife, and so was a whole hour late to work.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcPhải vợ của thầy Đặng Phi Điểu hồi trước dạy chữ nho và hốt thuốc đó hay không?
Was that not the wife of the master who used to teach Chinese characters and make up medicine?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngTía có rước thầy Tý coi mạch, ngặt không tiền hốt thuốc, nên không biết làm sao.
Father did call in the healer to take her pulse, but there was no money to make up the medicine, so what were we to do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửCách vài ngày ổng cậy kiếm thầy-thuốc coi mạch hốt thuốc dùm cho ổng uống.
A few days later he asked us to find a healer to take his pulse and make up medicine for him to drink.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaMá tôi có chút đỉnh hổm nay hốt thuốc mua dầu hết rồi còn đâu nữa mà rước thầy khác.
Mother had a little, but it has gone these last days on making up medicine and buying oil, so what is left to call in another healer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhAnh biểu vợ phải bồng em ra tiệm thuốc cho thầy coi mạch đặng hốt thuốc thang mà uống.
He told his wife to carry the child to the medicine shop for the healer to take its pulse and make up a dose to drink.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThầy Hội đồng rước thầy thuốc chẩn mạch đặng hốt thuốc cho con uống.
The councillor called in a healer to feel the pulse and make up medicine for his child to drink.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoÔng đưa cho thằng Chậm một cái giấy năm đồng mà biểu nó đi hốt thuốc cho thằng Mau uống.
He handed the boy a five dollar note and told him to go and make up medicine for the other lad to drink.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmHồi trưa, mẹ chàng đã mời thầy Tư ở xóm trong ra xem mạch hốt thuốc.
At noon his mother had already asked the healer from the inner hamlet to come out and read the pulse and make up medicine.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCậu có tính rước thầy coi mạch hốt thuốc cho má uống hay không?
Have you a mind to call in a healer to take her pulse and make up medicine for your mother to drink?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chí Đại lo sợ, chạy đi kiếm thầy hốt thuốc cho vợ, nên đi làm trễ hết một giờ.”“Phải vợ của thầy Đặng Phi Điểu hồi trước dạy chữ nho và hốt thuốc đó hay không?”“Tía có rước thầy Tý coi mạch, ngặt không tiền hốt thuốc, nên không biết làm sao.”“Cách vài ngày ổng cậy kiếm thầy-thuốc coi mạch hốt thuốc dùm cho ổng uống.”“Má tôi có chút đỉnh hổm nay hốt thuốc mua dầu hết rồi còn đâu nữa mà rước thầy khác.”“Anh biểu vợ phải bồng em ra tiệm thuốc cho thầy coi mạch đặng hốt thuốc thang mà uống.”“Thầy Hội đồng rước thầy thuốc chẩn mạch đặng hốt thuốc cho con uống.”“Ông đưa cho thằng Chậm một cái giấy năm đồng mà biểu nó đi hốt thuốc cho thằng Mau uống.”