Sợ mà rối, cái sợ làm người ta mất tay lái chớ không đứng im.
Tiếng Anh: Frightened into confusion, a fear that makes one lose the helm rather than freeze.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sợ mà rối, cái sợ làm người ta mất tay lái chớ không đứng im.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sợ mà rối. Khác chữ sợ ở chỗ chữ sợ có thể đứng im, còn hốt hoảng thì tay chân làm bậy: tài công hốt hoảng không giữ tay lái nữa, người con gái hốt hoảng kêu lên. Trong kho văn Nam Bộ nó hiện ra trên mặt nên người ngoài đọc được, và câu phủ định không hốt hoảng là một lời khen cái bình tĩnh của người đã biết trước.
🇬🇧 Frightened into disorder. It differs from a plain word for fear in that fear can stand still, while this sets the hands and feet doing wrong: a helmsman who lets go the tiller, a girl who cries out. In the Southern corpus it shows in the face so that others read it, and the negative form praises the composure of somebody who had foreseen the thing.
Thí dụ:
Anh ta gặp Hai Tam giữa rừng, gương mặt Hai Tam lúc đó trông sợ hãi, hốt hoảng.
He met Hai Tam in the forest, and Hai Tam's face just then looked frightened and confused.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNgày nghỉ phép cuối cùng Thành đến báo tin, tôi bỗng thấy hốt hoảng và bơ vơ lạ.
On his last day of leave Thanh came to bring the news, and I felt suddenly panicked and strangely adrift.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngLúc nãy, ông ta hốt hoảng nên không hiểu ông Chúa bị thương trong trường hợp nào.
He had been in such confusion just now that he did not understand how the lord came to be wounded.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCúc Huyền hốt hoảng thực sự khi nhìn những sợi tóc của mình bay bay bên má.
Cuc Huyen was genuinely panicked at seeing her own hair blowing against her cheek.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTuấn nhìn tao hốt hoảng, đôi mắt trợn trừng như có thể giết chết được tao.
Tuan looked at me in such panic, his eyes so wide, that he might have killed me.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngNỗi thèm thuốc lá dâng lên đến độ như hốt hoảng như mất hết sự tự chủ thường ngày.
The craving for tobacco rose to the point of panic, as though all his usual self command were gone.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIHai anh tài công hốt hoảng không giữ tay lái nữa, mà cũng chẳng quát tháo được nữa.
The two helmsmen panicked and let go the tiller, and could not even shout any more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngHai người con gái cũng hốt hoảng kêu Úi Úi, chiếc xe lao đao như sắp ngã.
The two girls panicked and cried out too, and the car reeled as though about to overturn.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngThành thử số thương vụ của hãng bị sụt đến đỗi bộ tham mưu Bồ Đào phải hốt hoảng lên.
So the firm's turnover fell until the Portuguese head office took fright.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBiết rằng có ngày thế nào nạn nầy cũng xảy đến, Công không hốt hoảng.
Knowing that this trouble was bound to come one day, Cong did not panic.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh ta gặp Hai Tam giữa rừng, gương mặt Hai Tam lúc đó trông sợ hãi, hốt hoảng.”“Ngày nghỉ phép cuối cùng Thành đến báo tin, tôi bỗng thấy hốt hoảng và bơ vơ lạ.”“Lúc nãy, ông ta hốt hoảng nên không hiểu ông Chúa bị thương trong trường hợp nào.”“Cúc Huyền hốt hoảng thực sự khi nhìn những sợi tóc của mình bay bay bên má.”“Tuấn nhìn tao hốt hoảng, đôi mắt trợn trừng như có thể giết chết được tao.”“Nỗi thèm thuốc lá dâng lên đến độ như hốt hoảng như mất hết sự tự chủ thường ngày.”“Hai anh tài công hốt hoảng không giữ tay lái nữa, mà cũng chẳng quát tháo được nữa.”“Hai người con gái cũng hốt hoảng kêu Úi Úi, chiếc xe lao đao như sắp ngã.”