Nghĩa của “hốt tốc” là gì?
Hấp tấp, vội vàng, làm hay quyết một việc quá mau khi chưa kịp xét kỹ, sắp đặt đủ; thường đi trong lời khuyên không nên hốt tốc, đối với thủng thẳng, dè dặt.
Tiếng Anh: Hasty and rash, acting or deciding too quickly before thinking it through; common in the advice khong nen hot toc, do not rush.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hốt tốc”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm hay quyết một việc quá mau, chưa kịp cân nhắc, sắp đặt cho đủ; văn Hồ Biểu Chánh hay dùng trong lời khuyên chẳng nên hốt tốc, đừng có hốt tốc, đặt đối với thủng thẳng, thong thả, dè dặt. Cũng làm danh từ trong sự hốt tốc, cái cách hốt tốc.
🇬🇧 Doing or deciding something too quickly, without enough thought or preparation; Ho Bieu Chanh often uses it in advice such as chang nen hot toc (one should not rush), set against thung thang (unhurried) or de dat (cautious). It also works as a noun in su hot toc (haste).
Thí dụ:
Mấy lời thầy nói hồi nãy tôi nghĩ phải lắm: thủng thẳng mà tính chớ không nên hốt tốc.
I think what you said a moment ago is quite right: we should plan it slowly and not rush.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcViệc sử dụng số tiền nầy để thủng thẳng em mạnh khỏe rồi vợ chồng mình sẽ bàn tính cho kỹ, không nên làm hốt tốc.
As for how to use this money, let it wait until I am well again, and then we two will talk it over carefully; we should not act in haste.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýỔng mới tới mà ổng cậy cô dượng Chủ làm mai cho ổng cưới vợ, cái cách hốt tốc đó làm cho nghi ổng điếm đàng chớ.
He has only just arrived and already asks Aunt and Uncle Chu to arrange a marriage for him; such haste makes people suspect he is a rogue.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoẤy vậy, cuộc khai hoá mình phải thong thả mà làm, song làm thì phải làm cho có tuần có tự, hốt tốc lắm cũng không nên.
So our work of enlightenment must be done without hurry, and done in proper order; too much haste will not do either.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmLê-Khương khuyên Hồ-Lũy chậm chậm mà tính chẳng nên hốt tốc lắm.
Le Khuong advised Ho Luy to plan slowly and not be too hasty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyPhải, mẹ cũng biết thù cha là trọng, nhưng mà một câu nhịn bằng chín câu lành, vậy con phải dằn lòng, chẳng nên hốt tốc rồi sau con tự hối.
Yes, I know a father's wrong weighs heavily, but one word held back is worth nine kind ones, so you must restrain yourself and not act rashly, or you will regret it later.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTừ buổi chiều hôm qua cho đến bây giờ qua ăn năn về sự hốt tốc của qua.
Since yesterday afternoon I have regretted my own haste.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNếu muốn vui cho bền, phước cho chắc, thì phải dè dặt không nên hốt tốc.
If you want your happiness to last and your blessings to be secure, you must be cautious and not rush.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng mà cô phải xét lại cho kỹ, chẳng nên hốt tốc , bởi vì hốt tốc sợ việc không thành mà còn phải bị hại nữa.”“Ấy vậy, cuộc khai hoá mình phải thong thả mà làm, song làm thì phải làm cho có tuần có tự, hốt tốc lắm cũng không nên.”Câu hỏi thường gặp về “hốt tốc”
“hốt tốc” nghĩa là gì?
Hấp tấp, vội vàng, làm hay quyết một việc quá mau khi chưa kịp xét kỹ, sắp đặt đủ; thường đi trong lời khuyên không nên hốt tốc, đối với thủng thẳng, dè dặt.
“hốt tốc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Nhưng mà cô phải xét lại cho kỹ, chẳng nên hốt tốc , bởi vì hốt tốc sợ việc không thành mà còn phải bị hại nữa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.