Giải nghĩa nhanh:

Hốt tốc is an older Southern Vietnamese expression meaning hasty or hurried: acting, deciding, or setting something in motion too quickly, before enough thought or preparation. It can describe a person, a manner, or a course of action. It does not by itself prove bad intent or a bad outcome.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
hốt tốc(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Hốt tốc là hấp tấp, vội vàng, làm hoặc quyết quá mau khi chưa kịp xét kỹ hay sắp đặt cho đủ. Văn Hồ Biểu Chánh thường đặt từ này sau không nên, chẳng nên, hoặc đối với thủng thẳng, thong thả, chậm chậm, dè dặt. Từ có thể tả cách làm, một quyết định, một người đang hành động hoặc nét tính khí bộc lộ trong cảnh cụ thể. Hốt tốc không tự có nghĩa liều lĩnh, ngu dại, gian trá; cũng không bảo đảm việc ấy sẽ thất bại. Nguyên nhân, mức độ nguy hiểm và kết quả phải đọc ở phần còn lại của câu. Nguồn gốc của tổ hợp chưa đủ chắc để dựng chữ Hán–Nôm hoặc một đường vay.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1hấp tấp, vội làm hoặc vội quyết khi chưa tính và chuẩn bị kỹCách hành động và quyết định[archaic]
B2

🇻🇳 Có cách làm, quyết định hoặc phản ứng quá mau, chưa dành đủ thời gian để cân nhắc hay chuẩn bị.

🇬🇧 Hasty or hurried in acting or deciding, without enough time for thought or preparation.

Grammar Patterns:
làm/quyết/đi + hốt tốckhông/chẳng nên + hốt tốchốt tốc + mà + kết quảtánh/cách + hốt tốc

Ví dụ dùng từ:

Chuyện đất đai còn thiếu giấy tờ, mình đừng hốt tốc ký tên nghe anh.

The land papers are still incomplete, so let us not rush into signing.

Source: VietLayers editorial example

Cô tính kỹ rồi mới đi thưa, chớ hốt tốc một cái là khó sửa lời.

She should think it through before making the report, because a hasty move is hard to take back.

Source: VietLayers editorial example

Anh làm hốt tốc nên bỏ sót tên người nhận, nhưng lỗi ấy vẫn có thể sửa được.

He works too hastily and omits the recipient's name, though the mistake can still be corrected.

Source: VietLayers editorial example

Thấy khách hỏi mua, chú không hốt tốc nhận lời mà xin một bữa để kiểm hàng.

When the customer asks to buy, he does not answer hastily and requests a day to inspect the goods.

Source: VietLayers editorial example

Tánh hốt tốc chỉ nói cách cậu hành động trong cảnh này, không đủ để phán cả con người cậu.

Tánh hốt tốc describes how he acts in this situation and is not enough to judge his whole character.

Source: VietLayers editorial example

Bà khuyên con chậm chậm mà tính, chẳng nên hốt tốc rồi tự mình ăn năn.

She advises her child to think slowly rather than act in haste and regret it later.

Source: VietLayers editorial example

Cuộc sửa đình cần làm có lớp lang; hốt tốc quá thì thợ trước thợ sau khó ăn khớp.

The communal-house repairs need an orderly plan; rushing would make the crews hard to coordinate.

Source: VietLayers editorial example

Hốt tốc không có nghĩa là gian dối; muốn biết ý người làm phải coi thêm chứng cứ.

Being hasty does not mean being dishonest; intent requires additional evidence.

Source: VietLayers editorial example

Trong bản dịch, chẳng nên hốt tốc có thể chuyển thành do not act hastily, không phải do not panic.

In translation, chẳng nên hốt tốc can be rendered as ‘do not act hastily,’ not ‘do not panic.’

Source: VietLayers editorial example

Cô Ba vốn mau mắn, nhưng bữa nay cô không hốt tốc vì việc này hệ trọng.

Miss Ba is usually quick, but today she avoids haste because the matter is important.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nhưng mà cô phải xét lại cho kỹ, chẳng nên hốt tốc , bởi vì hốt tốc sợ việc không thành mà còn phải bị hại nữa.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương ba
Ấy vậy, cuộc khai hoá mình phải thong thả mà làm, song làm thì phải làm cho có tuần có tự, hốt tốc lắm cũng không nên.
Hồ Biểu ChánhKhóc thầm, Chương 5