Hoảng mà luống cuống, cái sợ làm tay chân làm bậy. Coi thêm hoảng sợ.
Tiếng Anh: Frightened into fluster, a fear that sets the hands and feet doing wrong.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hoảng mà luống cuống, cái sợ làm tay chân làm bậy. Coi thêm hoảng sợ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hoảng mà rối. Gần với chữ hoảng sợ, nhưng khác ở chỗ hoảng sợ nhắm vào cái sợ, còn hoảng hốt nhắm vào cái rối theo sau: hoảng hốt giựt tay lại, hoảng hốt rút tay về, hoảng hốt chạy nhanh rồi vấp một hòn đá ngã lăn quay. Trong kho văn Nam Bộ nó cũng dùng cho con nhện và cho một người vừa nhận ra chính mình.
🇬🇧 Frightened into disorder. It is near a twin word, but where the twin points at the fear this points at the fluster that follows: snatching back a hand, pulling a hand away, running for a cave mouth and tripping on a stone and rolling over. In the Southern corpus it serves for a spider too, and for a person who has just startled herself.
Thí dụ:
Bữa trước, tôi quên báo tin các chị biết, làm các chị phải một phen hoảng hốt.
The other day I forgot to send you word, and so you had a fright over it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácThiên Hương với Lê hoảng hốt, leo lên ván lắc kêu Thu Thủy, vừa kêu vừa khóc.
Thien Huong and Le in their fright climbed on the boards and shook Thu Thuy and called her, calling and weeping at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhNàng hoảng hốt muốn la lên thì Xường-Hia cười hì hì và suỵt một tiếng bảo im.
In her fright she wanted to cry out, but Xuong Hia laughed and hushed her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngChàng càng nắm chặt tay bạn, khiến Huyền Trân hoảng hốt giựt tay lại thật mạnh.
He gripped his friend's hand the harder, so that Huyen Tran snatched her hand back in a fright.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênVậy mà mình có hỏi gì thì ổng giựt nẩy mình, hớt hơ, hớt hải, hoảng hốt lên.
And yet when one asks him anything he starts and gasps and flies into a fright.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhKhông hiểu sao tôi hoảng hốt rút tay về và giấu mặt trong mái tóc dài buông xõa.
I cannot think why I pulled my hand back in a fright and hid my face in my loose long hair.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiLưới rung rinh không đứt hẳn; con nhện hoảng hốt, thả sợi tơ dài, sa xuống.
The web shook without breaking through, and the spider in its fright let out a long thread and dropped.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNàng hoảng hốt nhảy đi mấy cái, rất hận con người không biết nịnh đầm nầy.
She sprang away a few steps in a fright, thoroughly resenting this man who did not know how to flatter a woman.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngSinh hoảng hốt, chạy nhanh về phía cửa động, vấp một hòn đá, ngã lăn quay.
Sinh ran in a fright toward the cave mouth, tripped on a stone and rolled over.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênY nói điều đó bằng giọng bình thản, không hoảng hốt, cũng chẳng tủi thân.
He said it in an unruffled voice, neither alarmed nor sorry for himself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bữa trước, tôi quên báo tin các chị biết, làm các chị phải một phen hoảng hốt.”“Thiên Hương với Lê hoảng hốt, leo lên ván lắc kêu Thu Thủy, vừa kêu vừa khóc.”“Nàng hoảng hốt muốn la lên thì Xường-Hia cười hì hì và suỵt một tiếng bảo im.”“Chàng càng nắm chặt tay bạn, khiến Huyền Trân hoảng hốt giựt tay lại thật mạnh.”“Vậy mà mình có hỏi gì thì ổng giựt nẩy mình, hớt hơ, hớt hải, hoảng hốt lên.”“Không hiểu sao tôi hoảng hốt rút tay về và giấu mặt trong mái tóc dài buông xõa.”“Lưới rung rinh không đứt hẳn; con nhện hoảng hốt, thả sợi tơ dài, sa xuống.”“Nàng hoảng hốt nhảy đi mấy cái, rất hận con người không biết nịnh đầm nầy.”