Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 𠂇 phủ góc trên trái, 巾 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ cân 巾, nghĩa là khăn.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 𠂇 phủ góc trên trái, 巾 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ cân 巾, nghĩa là khăn.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 布 (11)
Nói người ở thế trên, người có của đem cho, đem phát ra cho kẻ dưới hay kẻ đang cần.
Lời báo cho mọi người cùng hay một việc, viết ra giấy rồi dán lên hay đăng lên cho ai cũng coi được.
Cách sắp đặt các phần của một cuốn truyện, một tuồng hát, một bài văn cho thành một khối; cũng là việc sắp đặt như vậy.
Cho không, đem của mình cho người nghèo, cho người đi xin.
Sắp đặt người hay vật vô từng chỗ theo một ý đã tính trước.
Cái giường xếp căng vải, khiêng ra hiên mà nằm cho mát.
`San bố` là cách nói cũ/hiếm, nghĩa chia, phân bổ hoặc dàn một lượng, phần việc hay trách nhiệm cho tương đối đều (*distribute, apportion evenly*). Nét `bố` ở đây thuộc toàn cụm phân chia, không phải `bố` cha, `bố cáo` ban tin hoặc `bố trí` sắp đặt nhân sự. San bố không tự cho biết tiêu chí chia, lượng bằng nhau tuyệt đối, người nhận đồng ý, gánh nặng hợp lý hay kết quả công bằng. Tiếng hiện đại nên dùng `phân bổ`, `chia đều`, `dàn đều`; lời Nam Bộ có `chia ra cho đều`, `san bớt mỗi bên`, `chia việc lại`.
Là tấm vải bố thô, đem trải ra đất mà ngồi hay đem che, nên trong truyện nó là món người ta lấy ở thùng xe ra để ngồi ngoài đồng.
Đưa ra cho mọi người cùng biết một tin, một kết quả, một quyết định.
Nói cho mọi người có mặt cùng biết một điều mình đã định.
Quan Chánh Bố là cách gọi viên quan hành chính đứng đầu hay ở cấp cao của một tỉnh Nam Kỳ thời cũ, người ra trát, ra lịnh xuống quan Phủ và làng.