Cho không, đem của mình cho người nghèo, cho người đi xin.
Tiếng Anh: To give alms, to hand over what is one's own to the poor or to a beggar.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cho không, đem của mình cho người nghèo, cho người đi xin.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ nầy lấy chữ cho mà gọi tên người nhận: ăn cơm người ta bố thí cho, kêu nhà nghèo tới mà bố thí, bố thí cho cái mùng và chiếc áo bành tô cũ, bố thí cho con mỗi tháng bao nhiêu đó. Thứ đem cho được gọi tên là đồng xu hay đồ cũ: những đồng xu bố thí, một hột gạo cũng không thèm bố thí. Khuôn của bố thí gọi cái phần được nhận, và nó được đếm: của bố thí mà chàng nhận được lên đến sáu ngàn, đống của bố thí. Kho văn còn lấy nó làm lời nhục, vì được cho tức là bị coi thấp hơn: anh đã bố thí cho một người không cần bố thí thì người ấy có quyền từ chối bố thí của anh, chỉ bố thí cho nó địa vị thứ ba. Và nhà thương hồi đó lấy chữ nầy mà gọi khu không lấy tiền: trại bố thí, buồng bố thí.
🇬🇧 In the corpus the word names whoever receives, and what is handed over is named as small coin or a cast off. One frame names the portion received, and it gets counted. The corpus also makes an insult of it, since to be given is to be reckoned the lower. And the hospitals of that age used this word for the ward that charged nothing.
Thí dụ:
Lũ chó nầy thành chó đói cả, và rất sung sướng được ăn cơm người ta bố thí cho.
This pack had all turned into starving dogs, and were delighted to eat the rice people gave them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcÔng chỉ bấm nhẹ dây đờn, cho kim thanh ngắn rỉ rả để đợi chờ những đồng xu bố thí.
He only plucked the string lightly, letting the short high notes trickle on while he waited for the coins people gave.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmCô ba làm theo cái hảo ý ấy, bố thí mới hết số bạc ấy hồi năm ngoái đây.
Miss Ba acted on that good notion, and gave the whole of that sum away in alms only last year.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíBao nhiêu vàng bạc, ông giấu cất trong nhà, không đem bố thí cho một ai.
All the gold and silver he hid away in the house, and never gave a piece of it to anybody.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủAnh đã bố thí cho một người không cần bố thí thì người ấy có quyền từ chối bố thí của anh.
You have given alms to a person who needs none, so that person has the right to refuse your alms.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngÔng Rốp có mòi mến chú hơn trước, bằng có là ổng bố thí cho cái mùng và chiếc áo bành tô cũ!
Mr Rop seemed fonder of him than before: if it came to anything, he would give him the mosquito net and the old overcoat.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCái ông bố ấy, bố thí cho con mỗi tháng bao nhiêu đó thì biết ông ấy có hơn thế bao nhiêu rồi.
That father of his, by what he gives the boy each month, you may reckon how much more than that he has himself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoÔng Tư mang hết dưa lên chợ rồi kêu nhà nghèo tới mà bố thí.
Mr Tu took all the melons up to the market and then called the poor over and gave them away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNếu bịnh anh có thuyên giảm mà không khỏi hẳn, trước ngày hết cạn số tiền cần kiệm thì anh sẽ xin nằm buồng bố thí.
If my illness eases and yet does not go quite, then before the careful money runs out I shall ask for a bed in the free ward.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIỞ trại nhà giàu, các con bịnh nằm riêng phòng, khó biết họ vui hay buồn, chớ ở trại bố thí, họ ở chung, thấy rõ là trong một trăm con bịnh, chỉ có một là buồn thôi.
In the ward for the rich the patients lie in separate rooms and it is hard to know whether they are glad or sad, whereas in the free ward they lie together, and one sees plainly that of a hundred patients only one is sad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lũ chó nầy thành chó đói cả, và rất sung sướng được ăn cơm người ta bố thí cho.”“Ông chỉ bấm nhẹ dây đờn, cho kim thanh ngắn rỉ rả để đợi chờ những đồng xu bố thí.”“Cô ba làm theo cái hảo ý ấy, bố thí mới hết số bạc ấy hồi năm ngoái đây.”“Bao nhiêu vàng bạc, ông giấu cất trong nhà, không đem bố thí cho một ai.”“Anh đã bố thí cho một người không cần bố thí thì người ấy có quyền từ chối bố thí của anh.”“Ông Rốp có mòi mến chú hơn trước, bằng có là ổng bố thí cho cái mùng và chiếc áo bành tô cũ!”“Cái ông bố ấy, bố thí cho con mỗi tháng bao nhiêu đó thì biết ông ấy có hơn thế bao nhiêu rồi.”“Ông Tư mang hết dưa lên chợ rồi kêu nhà nghèo tới mà bố thí.”