Nghĩa của “bảo bối” là gì?
Từ Hán Việt 寶貝: vật quý hoặc đồ vật có phép năng trong truyện; theo nghĩa chuyển, phương tiện, bí quyết hay nguồn lực được ai đó xem là đặc biệt hữu hiệu và thường giữ kỹ để dùng khi cần. Tiếng Việt không mặc định dùng từ này để gọi người yêu hay em bé như một số cách dùng tiếng Hán hiện đại.
Tiếng Anh: A treasured or magical object, especially in stories; figuratively, a prized tool, technique, or resource that someone relies on as unusually effective. Vietnamese does not normally use it as a direct equivalent of the modern Chinese endearment ‘darling.’
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bảo bối”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Vật được coi là quý hiếm, có quyền năng hoặc giữ vai trò đặc biệt trong truyện dân gian, truyện kỳ ảo và văn chương; giá trị có thể đến từ phép năng, lịch sử hoặc ý nghĩa đối với người sở hữu, không nhứt thiết chỉ do giá tiền.
🇬🇧 An object treated as rare, powerful, or especially important in folklore, fantasy, and literature. Its value may come from magical ability, history, or personal significance rather than price alone.
Thí dụ:
Trong truyện, chiếc quạt là bảo bối có thể dập lửa chứ không phải một cây quạt thường.
In the story, the fan is a magical treasure that can extinguish fire, not an ordinary fan.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhân vật giấu bảo bối trong tay áo và chỉ lấy ra khi cả đoàn bị chặn đường.
The character hides the enchanted object in a sleeve and brings it out only when the group is blocked.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt“Bảo bối này do ai trao cho chú?” đứa nhỏ hỏi khi nghe ông kể chuyện xưa.
“Who gave you this treasured object?” the child asks while listening to the old man's tale.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBảo tàng gọi chiếc ấn là bảo bối gia truyền theo lời của gia đình hiến tặng, đồng thời ghi rõ niên đại còn đang thẩm định.
The museum reports that the donating family regarded the seal as a family treasure, while noting that its date is still being assessed.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười dịch dùng ‘magical object’ cho bảo bối vì món đồ trong cảnh có quyền năng thật trong thế giới truyện.
The translator uses “magical object” because the item genuinely has powers within the fictional world.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt🇻🇳 Nghĩa chuyển dùng cho một công cụ, cách làm, dữ liệu hay nguồn lực mà người nói rất quý và thường dựa vào để giải quyết việc khó. Sắc thái thường thân mật hoặc vui, không có nghĩa công cụ đó thiệt sự có phép hay luôn hiệu quả.
🇬🇧 A figurative, often light-hearted term for a tool, method, body of data, or other resource that someone prizes and relies on to solve difficult problems. It does not imply literal magic or guaranteed success.
Thí dụ:
Cuốn sổ ghi tỉ lệ pha màu là bảo bối của chú thợ sơn sau ba mươi năm làm nghề.
The notebook of paint-mixing ratios is the decorator's prized trade tool after thirty years in the craft.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt“Bảo bối của quán là nồi nước lèo, nhưng ngon hay không còn tùy người nêm mỗi bữa,” cô chủ nói.
“The stockpot is the shop's secret weapon, though the taste still depends on who seasons it each day,” the owner says.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBảng kiểm không phải bảo bối chữa được mọi lỗi, nhưng giúp đội khỏi quên những bước căn bản.
A checklist is no magic cure for every error, but it helps the team remember the basic steps.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtAnh xem bộ dữ liệu cũ như bảo bối vì nó cho phép đối chiếu giá qua nhiều mùa bán hàng.
He prizes the old dataset because it allows prices to be compared across many sales seasons.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong câu này, bảo bối nên dịch là ‘secret weapon’ vì người nói đang đùa về một mẹo sửa máy rất hiệu quả.
Here, the term is best rendered as “secret weapon” because the speaker is joking about an effective repair trick.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Trước khi ta cho thi sĩ mượn chiếc đũa vạn năng để làm bảo bối giết chết lũ thuồng luồng hay đàn hổ dữ, thi sĩ hãy dùng kim này, (con sói giơ lên một chiếc kim dài đen nhánh), chích vào cánh tay cha hay mẹ, hay anh chị em, hứng cho lão chín giọt máu vào hồ rượu này.”“- Triển huynh có khí giới bảo bối, xin huynh cứ giữ lại để tự dùng.”“- Trong mình gia gia chỉ có ba thứ bảo bối: Một là Huyền băng bích hoa?”“Hạ Thiên Tường thấy tình hình như vậy, trong bụng mừng thầm tin rằng có thể cậy uy lực món bảo bối của sư môn tránh thoát được tình thế nguy hiểm hiện tại, bèn nhướng cao đôi mày mặt mũi vênh váo thủng thẳng bước về phía đông nơi có Ngô Vinh trấn giữ.”Câu hỏi thường gặp về “bảo bối”
“bảo bối” nghĩa là gì?
Từ Hán Việt 寶貝: vật quý hoặc đồ vật có phép năng trong truyện; theo nghĩa chuyển, phương tiện, bí quyết hay nguồn lực được ai đó xem là đặc biệt hữu hiệu và thường giữ kỹ để dùng khi cần. Tiếng Việt không mặc định dùng từ này để gọi người yêu hay em bé như một số cách dùng tiếng Hán hiện đại.
“bảo bối” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hồ Thùy Dương của Doãn Quốc Sỹ: “- Trước khi ta cho thi sĩ mượn chiếc đũa vạn năng để làm bảo bối giết chết lũ thuồng luồng hay đàn hổ dữ, thi sĩ hãy dùng kim này, (con sói giơ lên một chiếc kim dài đen nhánh), chích vào cánh tay cha hay mẹ, hay anh chị em, hứng cho lão chín giọt máu vào hồ rượu này.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.