Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “nạn” là gì?

Chữ 難: tai họa, cơn nguy khốn (gặp nạn, thoát nạn, hoạn nạn, tai nạn); điều hại lan rộng nhiều người phải chịu (nạn đói, nạn lụt, nạn trộm cắp); trong nạn nhân là người bị hại; trong khốn nạn là khổ sở cùng cực, hay đê tiện đáng khinh.

Tiếng Anh: Disaster or peril, as in tai nan (accident) and hoan nan (adversity); a widespread ill such as famine or theft; the victim, in nan nhan; and in khon nan, wretched or despicable.

Cách đọc
nạn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nạn”:

4 nét nghĩa
1tai họa, cơn nguy khốnđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Chữ nạn nầy viết 難, là tai họa, cơn nguy hiểm, khốn khổ xảy tới cho người: gặp nạn, lâm nạn, thoát nạn, khỏi nạn, hoạn nạn, tai nạn.

🇬🇧 This nan means a disaster or danger that befalls someone: gap nan and lam nan (to meet with disaster), thoat nan (to escape it), hoan nan (adversity), tai nan (an accident).

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + nạncó / dùng / giữ + nạnnạn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ông cả Hơn hồi trước cứng cỏi song thẳng ngay lắm, biết thương người hoạn nạn.

Village head Hon used to be stern but very upright, and he had pity on people in trouble.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Khi nãy mặc dầu thoát nạn, sự bẽ bàng đối với Hổ vẫn đè nặng lòng nàng.

Although she had escaped the danger a while ago, her shame before Ho still weighed on her heart.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Bây giờ em khỏi nạn rồi, em hờn giận người ta làm chi, phải hay không anh?

Now that I am out of danger, why should I bear them a grudge, isn't that right?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

May lúc ở Sài Gòn có tổ chức cuộc chợ đêm đặng lấy tiền cứu giúp cho kẻ bị tai nạn.

Luckily, at that time a night fair was held in Saigon to raise money for those struck by disaster.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời
2điều hại lan rộng (nạn đói, nạn trộm)xã hội[thường]
B1

🇻🇳 Điều hại xảy ra rộng, kéo dài, nhiều người phải chịu: nạn đói, nạn lụt, nạn trộm cắp, nạn mù chữ; nói nhẹ là cái nạn, một điều phiền lụy phải chịu.

🇬🇧 A harm that spreads widely or lasts and affects many people: nan doi (famine), nan lut (floods), nan trom cap (rampant theft), nan mu chu (illiteracy); more lightly, cai nan is a nuisance one has to put up with.

Cụm thường gặp:
nạn đóinạn lụtnạn trộm cắpnạn mù chữcái nạn
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + nạncó / dùng / giữ + nạnnạn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Vài tháng sau, nạn đói lại xảy ra.

A few months later, famine struck again.

Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích Củ

Nó khác hẳn với nạn lụt ở miền Trung.

It is quite different from the floods in Central Vietnam.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Nông phu đánh bài, trẻ con cũng vậy, sanh nạn trộm cắp.

Farmers gambled at cards, and so did the children, which bred theft.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
3nạn nhân: người bị hạiđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trong nạn nhân, sách Nam Bộ xưa viết nạn nhơn: người phải chịu tai họa hay bị hại vì việc của người khác; nghĩa rộng là người chịu thiệt vì một chuyện gì.

🇬🇧 In nan nhan, written nan nhon in older Southern books: a person who suffers a disaster or is harmed by others, and more loosely anyone who pays the price of something.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + nạnđọc / xem / viết / lưu + nạnnạn + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Cô Lê với Thiên Hương là nạn nhơn của ái tình, hai cô đều có kinh nghiệm về tâm bịnh.

Le and Thien Huong were both victims of love, and both knew the sickness of the heart.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình
4khốn nạn: khổ sở; đê tiệntâm tánh[thân mật]
B2

🇻🇳 Trong khốn nạn, chữ Hán 困難: khổ sở, cùng khốn tới cực; cũng là lời chửi kẻ hèn hạ, đê tiện, không có lương tâm.

🇬🇧 In khon nan: wretched, in the depths of misery; also a curse for someone base and despicable, without conscience.

Cụm thường gặp:
khốn nạnđồ khốn nạn
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + nạncó / dùng / giữ + nạnnạn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Qua không phải là con ngu dại, mà bị cái đời khốn nạn đó nên thân qua mới ra như vầy.

I am no fool; it was that wretched life that brought me to this state.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Bây giờ tôi nghĩ lại làm đờn bà mà có con lòng thòng thì khốn nạn không có cái gì hơn.

Thinking it over now, for a woman to be tied down with children is the most wretched thing there is.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hùng mừng thầm hy vọng tai qua nạn khỏi vì chàng đã đánh lạc hướng xã Tư một cách khéo léo.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hồn người trong ly rượu
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “nạn”

“nạn” nghĩa là gì?

Chữ 難: tai họa, cơn nguy khốn (gặp nạn, thoát nạn, hoạn nạn, tai nạn); điều hại lan rộng nhiều người phải chịu (nạn đói, nạn lụt, nạn trộm cắp); trong nạn nhân là người bị hại; trong khốn nạn là khổ sở cùng cực, hay đê tiện đáng khinh.

“nạn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Hùng mừng thầm hy vọng tai qua nạn khỏi vì chàng đã đánh lạc hướng xã Tư một cách khéo léo.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.