Một cái họa, cái khổ đeo theo một người hay đè lên cả một đám người; nói nhẹ thì là một chuyện phiền phải chịu.
Tiếng Anh: A scourge or affliction that besets a person or a whole group; said lightly, a nuisance one has to put up with.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Một cái họa, cái khổ đeo theo một người hay đè lên cả một đám người; nói nhẹ thì là một chuyện phiền phải chịu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nạn là tai họa, chuyện rủi đổ lên đầu người ta; chữ cái đứng trước làm cho nó thành một cái cụ thể mà người nói chỉ ra được. Trong kho văn Nam Bộ cái nạn thường đi liền với một chữ nói rõ đó là họa gì: cái nạn mù chữ, cái nạn tuyệt tự, cái nạn ghiền, cái nạn mổ xẻ. Nó hay đứng sau những chữ như trừ, phá tan, thoát khỏi, tránh cho, bị. Người Nam cũng hay dùng nó nửa đùa nửa thiệt cho một chuyện chỉ phiền chớ không nguy, như cái nạn nộp bài, cái nạn phân bì.
🇬🇧 The noun means a calamity, a misfortune that falls on someone; the word in front makes it a particular thing the speaker can point to. In the Southern corpus it is usually followed by a word that says which misfortune: illiteracy, dying without heirs, addiction, surgery. It often comes after verbs meaning to stamp out, to wipe out, to escape, to spare someone, to suffer. Southern speakers also use it half in jest for something merely tiresome rather than dangerous, such as having to hand in copy, or people comparing what each one gets.
Thí dụ:
Những người bị cái nạn khẩn bách nầy có phải hết thảy đều tại ăn xài vô độ đâu.
Not everyone struck by this pressing misfortune got there by spending without restraint.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcCái nạn nầy phải làm sao mà trừ, chớ để hoài như vậy thì nguy cho dân quá.
This scourge must be stamped out somehow; if it is left to go on like this, the people are in great danger.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMuốn cải tạo đời sống họ, chỉ còn cách là phá tan cái nạn mù chữ của họ.
To improve their lives, the only way is to wipe out their illiteracy.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTa đã thấy là một họ không thể tồn tại mãi, vì cái nạn tuyệt tự.
We have seen that a clan cannot last forever, because of the misfortune of dying out without heirs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamMấy năm về trước, nó cũng khổ sở rất nhiều về cái nạn ghiền đó.
Some years back, they too suffered a great deal from that addiction.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuGiờ gần hai thứ tóc trên đầu rồi mà cái nạn nộp bài vẫn lẽo đẽo theo chàng, có lẽ nó sẽ theo như vậy đến trọn kiếp.
Now his hair was turning gray, yet the plague of handing in copy still trailed after him, and it would likely follow him like that for the rest of his life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngĐó là chưa kể đến cái nạn phân bì ít nhiều nữa!
And that is not even counting the trouble of people comparing what each one gets!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuChỉ là sự có thể thôi, nghĩa là hai nhà chuyên môn ấy có thể lầm, và nàng còn hy vọng thoát khỏi cái nạn mổ xẻ.
It was only a possibility, meaning the two specialists might be wrong, and she still hoped to escape the ordeal of surgery.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Những người bị cái nạn khẩn bách nầy có phải hết thảy đều tại ăn xài vô độ đâu.”“Cái nạn nầy phải làm sao mà trừ, chớ để hoài như vậy thì nguy cho dân quá.”“Muốn cải tạo đời sống họ, chỉ còn cách là phá tan cái nạn mù chữ của họ.”“Ta đã thấy là một họ không thể tồn tại mãi, vì cái nạn tuyệt tự.”“Mấy năm về trước, nó cũng khổ sở rất nhiều về cái nạn ghiền đó.”“Giờ gần hai thứ tóc trên đầu rồi mà cái nạn nộp bài vẫn lẽo đẽo theo chàng, có lẽ nó sẽ theo như vậy đến trọn kiếp.”“Đó là chưa kể đến cái nạn phân bì ít nhiều nữa!”“Chỉ là sự có thể thôi, nghĩa là hai nhà chuyên môn ấy có thể lầm, và nàng còn hy vọng thoát khỏi cái nạn mổ xẻ.”