The one who suffers in a mishap or a crime, also of love.
Tiếng Anh: Là người hứng lấy cái hại trong một tai nạn hoặc một vụ án, và cũng dùng theo nghĩa bóng cho người hứng lấy một mối tình.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The one who suffers in a mishap or a crime, also of love.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người hứng lấy cái hại trong một tai nạn hoặc một vụ án. Viết theo giọng Nam Bộ. Cũng dùng theo nghĩa bóng cho người hứng lấy một mối tình hoặc một lời đồn, và khi đó nó pha ý mỉa.
🇬🇧 The one on whom the harm falls in a mishap or a crime, in Southern spelling. It is also used figuratively of one who bears the brunt of a love or a rumour, and there it carries a touch of irony.
Thí dụ:
Phim xem đã lâu lắm rồi, nàng không nhớ nạn nhơn rồi sẽ được cứu thoát hay chăng.
She had seen the film long ago and did not recall whether the victim was saved or not.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTàu chìm hồi chín giờ sáng mà mãi đến gần mười một giờ trưa mới vớt hết nạn nhơn.
The ship sank at nine in the morning and it was near eleven before all the victims were taken up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCòn xét máu trong tử thi thì có lẽ nạn nhơn chết lối 12 giờ, hoặc 12 giờ rưỡi khuya.
And by the blood in the body the victim probably died about midnight or half past.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhÔng coi trái tim và nói nạn nhơn tắt thở trong khoảng từ 9 tới 10 giờ trong đêm rồi.
He examined the heart and said the victim had stopped breathing between nine and ten that night.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻCô Lê với Thiên Hương là nạn nhơn của ái tình, hai cô đều có kinh nghiệm về tâm bịnh.
The two were victims of love, and both knew something of sickness of the heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhVả lại bọn trộm rất trung thành với ông Cả, nên cứ muốn nạn nhơn đi ngay lại ông mà chuộc.
Besides, the thieves were loyal to the elder and would have the victim go straight to him to ransom it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiAnh tàn nhẫn lắm, anh còn mắng em về cái thai nầy nữa, anh có biết đâu rằng em là nạn nhơn.
You are very cruel, scolding me over this child, and you do not know that I am the victim.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoÔng Nam Thành làm thinh, khom xuống rồi nắm vai nạn nhơn mà kéo.
He said nothing, bent down, took the victim by the shoulder and pulled.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcĐó là thứ tình cảm không hay lắm, nhưng lại có lợi cho nạn nhơn.
That is not a very fine feeling, yet it works to the victim's good.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHọ có thể cứu sống nạn nhơn, bảo đảm trăm phần trăm, nếu người bị cắn không để lâu quá hai giờ đồng hồ.
They can save the victim, guaranteed entirely, if the one bitten does not wait above two hours.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phim xem đã lâu lắm rồi, nàng không nhớ nạn nhơn rồi sẽ được cứu thoát hay chăng.”“Tàu chìm hồi chín giờ sáng mà mãi đến gần mười một giờ trưa mới vớt hết nạn nhơn.”“Còn xét máu trong tử thi thì có lẽ nạn nhơn chết lối 12 giờ, hoặc 12 giờ rưỡi khuya.”“Ông coi trái tim và nói nạn nhơn tắt thở trong khoảng từ 9 tới 10 giờ trong đêm rồi.”“Cô Lê với Thiên Hương là nạn nhơn của ái tình, hai cô đều có kinh nghiệm về tâm bịnh.”“Vả lại bọn trộm rất trung thành với ông Cả, nên cứ muốn nạn nhơn đi ngay lại ông mà chuộc.”“Anh tàn nhẫn lắm, anh còn mắng em về cái thai nầy nữa, anh có biết đâu rằng em là nạn nhơn.”“Ông Nam Thành làm thinh, khom xuống rồi nắm vai nạn nhơn mà kéo.”