Có hai chiều trái nhau: đáng thương vì cùng khổ, và đáng ghét vì hèn hạ, nên phải coi cả câu mới biết là thương hay là mắng.
Tiếng Anh: Wretched, and also despicable.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có hai chiều trái nhau: đáng thương vì cùng khổ, và đáng ghét vì hèn hạ, nên phải coi cả câu mới biết là thương hay là mắng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nghĩa chữ là cái khốn với cái nạn. Từ đó ra hai chiều trái nhau. Một, đáng thương vì cùng khổ: cái đời khốn nạn đó, làm đờn bà mà có con lòng thòng thì khốn nạn. Hai, đáng ghét vì hèn hạ: thằng chồng khốn nạn, đứa khốn nạn. Vì vậy phải coi cả câu mới biết người nói đang thương hay đang mắng.
🇬🇧 By the characters, hardship and calamity. Two opposite directions follow: pitiable through misery, and contemptible through baseness. So one must read the whole clause to know whether the speaker pities or reviles.
Thí dụ:
Mợ tôi đốt đèn lên, tôi thấy người khốn nạn ấy đương ngồi trên ván mà hút thuốc.
My aunt lit the lamp and I saw that wretched man sitting on the plank smoking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcCái điều khốn nạn đó, tôi đã thỏa thuận với bà chớ tôi có tự quyết tự chuyên đâu.
That wretched thing I agreed upon with you; did I decide it of my own head?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngBà vợ của ảnh mấy năm nay làm nhiều việc khốn nạn quá, không hiểu ảnh tính làm sao.
His wife has done many wretched things these years, and I do not know what he means to do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngTại thằng chồng nó khốn nạn, mưu sự, bày đặt cho nó, nên nó mới sanh tâm ganh gổ đó.
It is her wretch of a husband who schemed and set it up for her, and so she grew envious.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuQua không phải là con ngu dại, mà bị cái đời khốn nạn đó nên thân qua mới ra như vầy.
I am no fool, but that wretched life has brought me to such a state as this.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiNếu tôi không bị gạt, tôi không nhận lãnh vai trò khốn nạn nầy bao giờ.
If I had not been deceived, I should never have taken on this wretched part.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBây giờ tôi nghĩ lại làm đờn bà mà có con lòng thòng thì khốn nạn không có cái gì hơn.
Now I think that for a woman to have a child hanging on is the most wretched thing there is.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngChàng dở bức thơ khốn nạn hôm trước ra mà đọc lại, đọc một câu chàng tức giận mấy lần.
He unfolded that wretched letter of the other day to read again, and was angered several times over in one sentence.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuCông ăn học thuở nay, bây giờ vì thằng chồng khốn nạn như vậy mà chết theo nó hay sao?
All my years of schooling, and now for a wretch of a husband am I to die after him?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmMầy thiệt là đứa khốn nạn, đã không có lương tâm mà cũng không biết nhơn nghĩa chi hết.
You are truly a wretch, having neither conscience nor any sense of duty at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mợ tôi đốt đèn lên, tôi thấy người khốn nạn ấy đương ngồi trên ván mà hút thuốc.”“Cái điều khốn nạn đó, tôi đã thỏa thuận với bà chớ tôi có tự quyết tự chuyên đâu.”“Bà vợ của ảnh mấy năm nay làm nhiều việc khốn nạn quá, không hiểu ảnh tính làm sao.”“Tại thằng chồng nó khốn nạn, mưu sự, bày đặt cho nó, nên nó mới sanh tâm ganh gổ đó.”“Qua không phải là con ngu dại, mà bị cái đời khốn nạn đó nên thân qua mới ra như vầy.”“Nếu tôi không bị gạt, tôi không nhận lãnh vai trò khốn nạn nầy bao giờ.”“Bây giờ tôi nghĩ lại làm đờn bà mà có con lòng thòng thì khốn nạn không có cái gì hơn.”“Chàng dở bức thơ khốn nạn hôm trước ra mà đọc lại, đọc một câu chàng tức giận mấy lần.”