Người phải chịu cái hại do người khác hoặc do tai nạn gây ra.
Tiếng Anh: One who suffers harm done by another or by a mishap.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người phải chịu cái hại do người khác hoặc do tai nạn gây ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người chịu hại. Trong kho văn Nam Bộ nó dùng cho ba cảnh: kẻ bị cướp, kẻ bị rắn cắn, và kẻ bị nạn dọc đường. Nên nó không riêng của chuyện hình sự mà của mọi cái rủi. Cái đáng để ý là nó dùng được theo lối giễu: tôi chọn lấy một nạn nhân, tức là chọn một người để trêu. Và nó có một câu rất sâu về lẽ công bằng.
🇬🇧 One who suffers harm. In the Southern corpus it covers three cases: a person robbed, a person snakebitten, and a person hurt on the road. So it belongs not to crime alone but to every misfortune. What is worth noticing is a playful use, where a speaker picks a victim meaning somebody to tease. And it carries one deep sentence about fairness.
Thí dụ:
Chờ cho thưa khách, thầy Hai Rắn tới, cầm bàn tay của hai nạn nhân nọ mà ngửi.
Waiting until the callers thinned, the snake master came and took the hands of those two sufferers and smelled them.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauHắn giựt lấy nữ trang của nạn nhân rồi tẩu thoát bỏ lại chiếc xe hắn chở khách.
He snatched the victim's jewellery and made off, leaving behind the car in which he carried fares.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnGả lưu manh nầy không tham lam quá độ, hễ sống được rồi để yên nạn nhân của hắn.
This rogue is not greedy beyond measure, and once he can live he leaves his victims alone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNạn nhân lại chìm trở xuống biển và chỉ còn đầu y là nằm trên mặt nước thôi.
The victim sank back under the sea and only his head was left above the water.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngHình như nạn nhân nghe chúng tôi bàn tán với nhau nên kêu to lên để cầu cứu.
It seemed the victim heard us talking it over and so called out loudly for help.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnNghĩ thế tôi chọn lấy một “nạn nhân”: cô bé có vẻ tinh nghịch và dễ thương!
Thinking so, I chose a victim: the little one who looked mischievous and likeable.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngHọ sốt ruột mà đứng nhìn, bất lực trước mấy cánh cửa cứ khư khư đóng giữ nạn nhân.
They stood watching impatiently, helpless before those doors that stayed stubbornly shut on the victim.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNạn nhân ấy đã, đương, và sẽ sống một đời lương thiện và trong sạch như bất kỳ ai.
That victim has lived, lives and will live an honest and clean life like anybody else.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNgoài chuyện chia nhau mang đồ đạc còn phải lấy võng khiêng nạn nhân theo.
Besides dividing the baggage between them they had to take a hammock and carry the victim along.
Nguồn: Kim Nhật, Về RChừng đó mới cho chị biết sẽ chở nạn nhân về cơ quan Y tế quận cứu cấp.
Only then did they tell her they would take the victim to the district health office for help.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chờ cho thưa khách, thầy Hai Rắn tới, cầm bàn tay của hai nạn nhân nọ mà ngửi.”“Hắn giựt lấy nữ trang của nạn nhân rồi tẩu thoát bỏ lại chiếc xe hắn chở khách.”“Gả lưu manh nầy không tham lam quá độ, hễ sống được rồi để yên nạn nhân của hắn.”“Nạn nhân lại chìm trở xuống biển và chỉ còn đầu y là nằm trên mặt nước thôi.”“Hình như nạn nhân nghe chúng tôi bàn tán với nhau nên kêu to lên để cầu cứu.”“Nghĩ thế tôi chọn lấy một “nạn nhân”: cô bé có vẻ tinh nghịch và dễ thương!”“Họ sốt ruột mà đứng nhìn, bất lực trước mấy cánh cửa cứ khư khư đóng giữ nạn nhân.”“Nạn nhân ấy đã, đương, và sẽ sống một đời lương thiện và trong sạch như bất kỳ ai.”