Cơn khốn khó, cái tai họa đổ xuống trên một người.
Tiếng Anh: A time of calamity, the trouble that comes down on a person.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cơn khốn khó, cái tai họa đổ xuống trên một người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này nằm trong khuôn gặp hoạn nạn và lúc hoạn nạn, nên nó gọi một cái hồi hơn là một cái vật: anh đang gặp hồi hoạn nạn như vầy, trong lúc hoạn nạn, gặp lúc hoạn nạn, khi lâm cơn hoạn nạn, người gặp cơn hoạn nạn. Chữ đứng trước nó gần như luôn luôn là một chữ nói cái thương hay cái giúp: biết thương người hoạn nạn, dám cứu người gặp cơn hoạn nạn, quân thì xót thương hoạn nạn, thấy ai bị hoạn nạn tôi chịu không được. Nó là chỗ thử coi ai còn ở lại: em không nỡ lìa anh một ngày, gặp lúc hoạn nạn thì mầy chạy trốn. Và kho văn nói nó tôi luyện con người: sự hoạn nạn nó trau dồi thiêu đốt cái lòng anh ta.
🇬🇧 In the corpus the word sits in frames that make it an hour rather than a thing. The word in front of it is nearly always one of pity or of help. It is the test of who stays and who runs. And the corpus says it tempers a person.
Thí dụ:
Ông cả Hơn hồi trước cứng cỏi song thẳng ngay lắm, biết thương người hoạn nạn.
Mr Ca Hon was hard in the old days but very straight, and knew how to pity a person in trouble.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNgặt vì anh đang gặp hồi hoạn nạn như vầy, em không nỡ lìa anh một ngày đặng.
But since you are in such trouble as this, I cannot bear to leave you for a day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTôi coi hát hễ tới mấy khúc người ngay mà bị hoạn nạn, thì tôi chảy nước mắt.
When I watch a play, at the parts where an honest person falls into trouble, the tears come.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuTrong lúc hoạn nạn hai người đàn bà ấy có dịp để gần gũi nhau thêm một chút.
In that time of trouble the two women had occasion to grow a little closer.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCái kiếp của Ánh-Nguyệt hoạn nạn như vầy, dầu có dịp chi vui nàng cũng chẳng hề vui được.
Anh Nguyet's lot being full of trouble as it was, no chance of gladness could ever make her glad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaAnh em từ nhỏ chí lớn thương yêu nhau lắm, có lý nào mình gặp hoạn nạn mà ảnh không giúp mình.
We brothers have loved each other dearly from childhood up, so how should he not help me when I am in trouble?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhGặp lúc hoạn nạn thì mình phải rán cắn răng mà sống, may ra sau này có còn trở dìa gặp thằng Ba được.
In a time of trouble one must grit one's teeth and live on, and one may yet get back some day and see Ba again.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuCó lẽ vì sự hoạn nạn nó trau dồi thiêu đốt cái lòng anh ta đã lâu rồi nên ngày nay mới được cứng như vậy chăng?
Perhaps it was the trouble that had tempered and burnt his heart so long that it is as hard as this today.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTuy vậy em nhận thấy bà chơn thành, ngay thẳng, dám cứu người gặp cơn hoạn nạn, biết thương trong cảnh nghèo hèn.
Even so I found her sincere and straight, one who dares save a person in a time of trouble, and knows how to pity the poor.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoThấy ai bị hoạn nạn tôi chịu không được.
I cannot bear to see anybody in trouble.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông cả Hơn hồi trước cứng cỏi song thẳng ngay lắm, biết thương người hoạn nạn.”“Ngặt vì anh đang gặp hồi hoạn nạn như vầy, em không nỡ lìa anh một ngày đặng.”“Tôi coi hát hễ tới mấy khúc người ngay mà bị hoạn nạn, thì tôi chảy nước mắt.”“Trong lúc hoạn nạn hai người đàn bà ấy có dịp để gần gũi nhau thêm một chút.”“Cái kiếp của Ánh-Nguyệt hoạn nạn như vầy, dầu có dịp chi vui nàng cũng chẳng hề vui được.”“Anh em từ nhỏ chí lớn thương yêu nhau lắm, có lý nào mình gặp hoạn nạn mà ảnh không giúp mình.”“Gặp lúc hoạn nạn thì mình phải rán cắn răng mà sống, may ra sau này có còn trở dìa gặp thằng Ba được.”“Có lẽ vì sự hoạn nạn nó trau dồi thiêu đốt cái lòng anh ta đã lâu rồi nên ngày nay mới được cứng như vậy chăng?”