Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 府 phủ góc trên trái, 肉 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ nhục 肉, nghĩa là thịt.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 府 phủ góc trên trái, 肉 ở trong. Chữ nầy xếp vào bộ nhục 肉, nghĩa là thịt.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 腐 (10)
Giữ khư khư lối nghĩ, lối sống xưa cũ, không chịu theo cái mới.
Ở bên nhau cho có người, cho đỡ buồn.
Hay, quý tới mức người đời nhớ hoài, không bị thời gian làm cho lu mờ.
Danh từ quen ở miền Nam, tương ứng đậu phụ trong cách gọi miền Bắc, chỉ thực phẩm làm bằng cách làm đông sữa đậu nành rồi để mềm hoặc ép thành miếng theo loại; dịch tofu hoặc bean curd. Trong cụm đậu hũ nước đường, đậu hũ nóng hay một số cách gọi vùng, từ có thể chỉ món đậu mềm mịn dùng với nước đường, gần tofu pudding/douhua. Không đồng nhất đậu hũ với chao là đậu lên men, tàu hũ ky/váng đậu, đậu hũ thúi hoặc sữa đậu nành. Dạng đậu hủ cũng rất phổ biến trong chữ viết miền Nam; hồ sơ chữ ghi 豆腐 và giải thích quan hệ biến thể, không dùng chữ Hán để xóa khác biệt vùng.
Món ăn màu trắng, mềm, làm từ đậu nành xay ra rồi cho đông lại thành miếng.
Cũ kỹ, lỗi thời, hư mục tới mức không còn nên theo nữa; nói về tục lệ, lý lẽ, lối nghĩ.
Cũ kỹ, hẹp hòi, khư khư theo nếp xưa không chịu đổi.
Lề thói cũ kỹ, lạc hậu, có hại, đáng bỏ mà người ta còn giữ.
Món làm từ đậu nành, mà sách phổ thông gọi là đậu phụ; người Nam còn kêu tàu hủ cho món ngọt mềm múc từng lát, ăn với nước đường.
Món ăn gốc Triều Châu rất quen ở Sài Gòn và miền Nam: sợi bánh làm từ bột gạo chan nước lèo hay trộn khô, ăn với thịt, tôm cua, giá; tô hủ tiếu ở quán, ở tiệm là bữa ăn thường ngày.