Nghĩa chữ
Chữ 疏 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 疏 (18)
Không để ý cho kỹ trong một lúc, nên để xảy ra điều lỡ, điều hại.
Thuộc về thời rất xưa, lúc mọi thứ mới có, còn mộc mạc, chưa được sửa sang hay pha trộn.
Tập giấy tờ ghi một việc, một người, một vụ kiện.
Lơ là, không kín kẽ, để lộ chỗ yếu cho người khác lợi dụng; cũng dùng như danh từ chỉ chỗ hở đó.
Qua loa thôi, làm cho có chớ không kỹ; lối nói Nam Bộ rất thường.
Giản dị, mộc mạc, không bày vẽ hay tốn kém; nói đồ đạc, bữa ăn, cách ăn mặc hay niềm vui.
Tươi tốt, mập mạp, đầy sức sống, nói về cây cối, thú vật hay người.
Làm cho có, làm lướt cho xong, không đi vô chi tiết.
Làm ít và không kỹ, cho có chớ không cho đủ.
Cách nói Nam Bộ: làm, nói, ngó chỉ lướt qua, đại khái, chưa kỹ (nói sơ sịa, khép sơ sịa); hay làm ở mức đơn giản, ít thôi, nhẹ thôi (ăn sơ sịa, đau sơ sịa, làm đám sơ sịa).
Lỡ thiếu sót, vô ý bỏ qua một điều cần làm cho chu đáo.
Làm qua loa, mộc mạc, chưa gọt giũa, chưa khéo; còn ở mức mới đầu, chưa tới đâu.
Lời con mở đầu khi nói với má cho lễ phép, cũng là lời chào má khi đi đâu về.
Là cái áo cổ có nút cài trước, mượn tiếng Pháp, nên nó là dấu của lối ăn mặc Tây, đứng đối với áo bà ba và áo dài.
Là có ít và nằm cách xa nhau, không đủ dày để thành một mảng, nói về cây cỏ, nhà cửa và người.
Đem chuyện ra quan ra tòa mà nói phải quấy, đòi người ta phải chịu tội hay phải đền.
Ít và cách xa nhau, không dày, không đông.
Thưa với người trên hay người mình kính một điều thiệt, thường là chuyện khó nói, bằng lời lễ phép; thiệt là dạng Nam Bộ của thật.