Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Giản dị, mộc mạc, không bày vẽ hay tốn kém; nói đồ đạc, bữa ăn, cách ăn mặc hay niềm vui.

Tiếng Anh: Simple and plain, unadorned and inexpensive; of furnishings, meals, dress or pleasures.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
đơn sơ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Giản dị, mộc mạc, không bày vẽ hay tốn kém; nói đồ đạc, bữa ăn, cách ăn mặc hay niềm vui.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1giản dị, mộc mạcđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho nhà cửa, đồ đạc và bữa ăn của người không giàu: bên trong chưng dọn rất đơn sơ, căn nhà đơn sơ với chiếc bàn gỗ rẻ tiền, chiếc chõng tre đơn sơ, bữa cơm đơn sơ. Nó cũng dùng cho niềm vui và vẻ đẹp giản dị: hạnh phúc đơn sơ, những thú vui đơn sơ, vòng hoa đơn sơ nhưng thanh nhã, áo dài trắng đơn sơ. Nó thường mang ý khen, cái đơn sơ mà dễ thương, chớ không chê nghèo.

🇬🇧 The corpus often uses it for the homes, furnishings and meals of people who are not rich: very simply furnished inside, a plain house with a cheap wooden table, a simple bamboo cot, a modest meal. It is also used for simple joys and beauty: simple happiness, plain pleasures, a simple but elegant garland, a plain white ao dai. It usually carries praise, simple and lovely, rather than scorn for poverty.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Con chim trung thành hân hoan trước hạnh phúc đơn sơ của gia đình nàng Lý.

The faithful bird rejoiced at the simple happiness of Ly's family.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Chơi một lát dọn lên bữa cơm đơn sơ, dùng gà vịt và một ít món đồ mang theo mà thôi.

After playing a while, a simple meal was served, with chicken and duck and a few things they had brought along.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Cô gái cũng chạy tung tăng hái mấy cánh hoa rừng kết thành một vòng hoa đơn sơ nhưng thanh nhã.

The girl also skipped about picking some wildflowers and wove them into a simple but elegant garland.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Học bù đầu nhưng không có nghĩa mình quên giải trí, những thú vui đơn sơ, gần gũi nhất của mình.

Studying hard does not mean forgetting to relax, our simplest, closest pleasures.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Xóm dưới toàn nhà ngói không thôi, nhà chỉ nho nhỏ thôi, bên trong chưng dọn rất đơn sơ trống trải.

The lower hamlet was all tiled houses, only small, very plainly and sparsely furnished inside.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Phong tiu nghỉu lặng thinh, nhưng có vẻ còn ấm ức, chưa thỏa mãn với lời giải thích đơn sơ của thầy.

Phong fell silent, crestfallen, but still seemed resentful, not satisfied with the teacher's simple explanation.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Tôi xin anh thương cháu tôi, anh cho phép tôi làm đơn sơ vậy thôi, chớ đừng có mai dong lục lễ rình quá.

Please take pity on my niece and let me do it simply, not with a matchmaker and the full six rites, too much fuss.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Cùng áo dài trắng đơn sơ, quần đen hiền lành, không điểm trang son phấn, Uyên mộc mạc và bé nhỏ bên Thảo.

In the same plain white ao dai and demure black trousers, without make up, Uyen looked homely and small beside Thao.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Tôi nhìn căn nhà mình đơn sơ, một chiếc bàn gỗ rẻ tiền vừa là bàn ăn, vừa là chỗ cho Nhã học bài, kê ở giữa nhà.

I looked at our plain house, a cheap wooden table in the middle serving both as dining table and as Nha's desk.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Trong cùng là một chiếc chõng tre đơn sơ trải manh chiếu rách; một cái gối bằng tre ống chẻ hai chận lên một đầu chiếu.

At the very back was a simple bamboo cot spread with a torn mat, and a pillow of split bamboo tube at one end.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Con chim trung thành hân hoan trước hạnh phúc đơn sơ của gia đình nàng Lý.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Con chim vàng anh
“Chơi một lát dọn lên bữa cơm đơn sơ, dùng gà vịt và một ít món đồ mang theo mà thôi.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 15
“Cô gái cũng chạy tung tăng hái mấy cánh hoa rừng kết thành một vòng hoa đơn sơ nhưng thanh nhã.”
Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê, III. Dê cưới vợ
“Học bù đầu nhưng không có nghĩa mình quên giải trí, những thú vui đơn sơ, gần gũi nhất của mình.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 1
“Xóm dưới toàn nhà ngói không thôi, nhà chỉ nho nhỏ thôi, bên trong chưng dọn rất đơn sơ trống trải.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 4
“Phong tiu nghỉu lặng thinh, nhưng có vẻ còn ấm ức, chưa thỏa mãn với lời giải thích đơn sơ của thầy.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 8
“Tôi xin anh thương cháu tôi, anh cho phép tôi làm đơn sơ vậy thôi, chớ đừng có mai dong lục lễ rình quá.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 21
“Cùng áo dài trắng đơn sơ, quần đen hiền lành, không điểm trang son phấn, Uyên mộc mạc và bé nhỏ bên Thảo.”
Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa, Chương 8